Quên mật khẩu? Khôi phục

Nếu chưa có tài khoản, đăng ký tại đây

Bạn đã có tài khoản? Đăng nhập

Nếu chưa có tài khoản, đăng ký tại đây

HỌC TRỰC TUYẾN
Trạng thái bài học: Đã hoàn thành Chưa học
 
Cách phân biệt các loại danh từ trong tiếng Anh (nouns)
Cập nhật: 28/10/2016
Lượt xem: 2.824
Memoria xin chia sẻ một số kiến thức về cách phân biệt các loại danh từ trong tiếng Anh. Hãy theo dõi chúng tôi và học những kiến thức cực kỳ bổ ích, đầy đủ và chưa từng xuất hiện tại Việt Nam trước đến giờ

2.1. Danh Từ Số Nhiều

Tạo một danh từ số nhiều trong tiếng Anh không phải là một vấn đề khó. Mọi người cần lưu ý rằng có một nhóm các danh từ có dạng số nhiều bất thường hoặc chỉ gồm một dạng nhất định - số ít hoặc số nhiều. Trong chương này chúng ta sẽ thảo luận về các danh từ thường và danh từ bất quy tắc, danh từ có cả hai dạng số ít và số nhiều, và danh từ chỉ có một dạng số lượng: danh từ số ít hoặc danh từ số nhiều.

2.1.1. Danh từ đếm được

Danh từ đếm được có dạng số ít và dạng số nhiều. Loại danh từ này cũng xuất hiện dưới cả hai hai dạng: danh từ thường  và danh từ bất quy tắc.

Danh từ thường

Dạng số nhiều của danh từ thường trong tiếng Anh được hình thành bằng cách thêm –s để kết thúc danh từ:

a book (một cuốn sách) - books (những cuốn sách)
a table (một cái bàn) - tables (những cái bàn).

Danh từ có đuôi -tch, ss, -sh, -ge, -dge, -x -o được kết thúc bằng –es ở dạng số nhiều. Dưới đây là một số ví dụ:

a watch (một chiếc đồng hồ) - watches (những chiếc đồng hồ),
a kiss (một nụ hôn) - kisses (những nụ hôn),
a veto (quyền phủ quyết) - vetoes (các quyền phủ quyết),
an embargo (một lệnh cấm vận) - embargoes (những lệnh cấm vận).

Trường hợp ngoại lệ cho quy tắc này là những danh từ có nguồn gốc nước ngoài kết thúc bằng -o sẽ được thêm đuôi -s ở dạng số nhiều thay vì –es như bình thường. Một số trường hợp ngoại lệ:

a UFO (
vật thể bay không xác định) - UFOs,
a kilo (kilogram) - kilos (nhiều kilogram).

Những danh từ có đuôi s, ở dạng số nhiều, có thể thay đổi hình thức theo 2 cách tùy thuộc vào âm đi kèm khi kết thúc -y. Nếu có một phụ âm trước -y, một danh từ số nhiều sẽ được kết thúc bằng đuôi –ies. Dưới đây là một số ví dụ:

a colony (một thuộc địa) - colonies (các thuộc địa)
a baby (một em bé) - babies (các em bé).

Nếu trước –y là một nguyên âm, danh từ số nhiều thường có dạng đuôi -s, sau đây là một số ví dụ:
a tray (một cái khay) - trays (những cái khay)
a key (một chiếc chìa khóa) - keys (những chiếc chìa khóa).

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng ngay cả đối với những quy định này, vẫn tồn tại một số trường hợp ngoại lệ. Chúng bao gồm một số danh từ tên riêng và nhóm danh từ ghép, ví dụ:

the two Germanys (hai nước cộng hòa Đức)
a layby (một con đường rẽ làn) - laybys (những con đường rẽ làn).

Nhóm danh từ số nhiều kết thúc bằng đuôi -f hoặc -fe sẽ được biến đổi thành đuôi -ves:
Ví dụ:

a knife (một con dao) - knives (những con dao)
a shelf (một cái kệ) - shelves (những cái kệ),
a leaf (một chiếc lá) - leaves (những chiếc lá/đám lá)
a thief (một tên trộm) - thieves (những tên trộm)

Tuy nhiên, cần chú ý rằng quy định này không được áp dụng trong những trường hợp danh từ sau:
a belief (lòng tin, tín ngưỡng) – beliefs (các tín ngưỡng)
a chief (nhà lãnh đạo) - chiefs (các nhà lãnh đạo)
a cliff (một vách đá) - cliffs (các vách đá)
a roof (một mái nhà) - roofs (các mái nhà).
Danh từ scarf (khăn) có hai dạng chuẩn: scarfsscarves

Danh Từ Bất Quy Tắc

Trong tiếng Anh nhiều danh từ số nhiều có dạng bất quy tắc. Cách phân biệt như sau:

Danh từ có sự thay đổi nguyên âm:

a foot (một bàn chân) - feet (hai bàn chân)
a tooth (một chiếc răng) - teeth (những chiếc răng/hàm răng)
a mouse (một con chuột) - mice (những con chuột)
a louse (một con chấy/rận) - lice (những con chấy/rận)
a man (một người đàn ông) - men (những người đàn ông)
a woman (một người phụ nữ) - women (những người phụ nữ)
a goose (một con ngỗng) - geese (những con ngỗng).

Danh từ có số nhiều kết thúc bằng -en:

a child (một đứa trẻ) - children (những đứa trẻ)
an ox (một con bò đực) - oxen (những con bò đực)
a brother (anh em, cũng có nghĩa là nhà sư)
brethren (anh em, cũng có nghĩa là các nhà sư);

Một số danh từ có hình thức giống nhau cả dạng số ít và số nhiều. Cần lưu ý rằng trong trường hợp bắt gặp những danh từ này, số lượng của chúng có thể được xác định dựa trên ngữ cảnh mà chúng được sử dụng, tùy thuộc vào động từ kèm theo xuất hiện trong dạng số ít hay số nhiều, ví dụ:

Salmon is a very healthy fish. (Cá hồi là một loại cá rất khỏe mạnh – số ít)
Salmon are mainly farmed all over Europe and throughout the United States. (cá hồi chủ yếu được nuôi ở khắp các nước châu Âu và xuyên suốt liên bang Mỹ - số nhiều)

Danh từ có dạng giống nhau trong 2 trường hợp:

- Tên của một số loài động vật, chủ yếu là cá corp (cá chép), 
cod (cá tuyết), deer (con nai), salmon, trout (cá hồi), sheep (cừu);
- Các danh từ kết thúc theo tự nhiên trong số ít trong -s: barracks (doanh trại), gallows (giá treo cổ), 
series (dãy, chuỗi), species (loài)

Đối với một số danh từ chỉ số lượng, đơn vị đo lường, và cân nặng, khi có chữ số hoặc từ chỉ số lượng cụ thể đứng trước nó, ví dụ như: two dozen books (hai tá sách), several hundred cars (hàng trăm xe ô tô), ten thousand workers (mười nghìn công nhân viên)...Các danh từ này có thể xuất hiện với đuôi -s nếu không có từ chỉ số lượng cụ thể đi kèm, ví dụ, hundreds of people (hàng trăm người), millions of stars (hàng triệu vì sao).

Một số danh từ chỉ quốc tịch, kết thúc bằng -s hoặc -ese:
·         One Swiss (một ngườiThụy Sĩ) - two Swiss (hai người Thụy Sĩ)
·         One Japanese (một Nhật Bản) – Three Japanese (Nhật Bản);
Danh từ tập hợp: Những danh từ này có thể đi kèm với động từ ở dạng số ít hoặc số nhiều, tùy thuộc vào việc người dùng muốn đề cập đến một nhóm hoặc môt tập hợp của các cá thể. Dưới đây là ví dụ về các danh từ tập hợp:
-       audience (khán giả)
-       group (nhóm), gang (băng đảng)
-       family (gia đình), committee (ủy ban)
-       government (chính phủ)
-       staff (nhân viên)
-       team (đội)
-       class (lớp)
-       crew (phi hành đoàn)
-       public (công chúng)
·         My family is very small – Gia đình tôi rất nhỏ
·         My family enjoys playing cards – gia đình tôi thích chơi bài
Bài Tập
1. Viết dạng số nhiều của những danh từ sau:
a. Key
b. The hero
c. watch
d. wife
e. safe
f. Radio
g. half
h. desk
i. brush
j. story
k. tomato
l. photo
m. kiss
2. Viết dạng số nhiều của những danh từ sau:
a. ox
b. tooth
c. man
d. sheep
e. mouse
f. senna
g. species
h. child
i. woman
j. goose
k. salmon
l. foot
m. deer
3. Hoàn thành câu với dạng danh từ số nhiều thích hợp:
a. We need three big...to pack all those books, (box)
b. Two new...of birds have been discovered in this region, (species)
c. Two...rejected his request, (judge)
d. Ganbaldi is one of Italy's national...(hero)
e. I'll hove two...for my birthday - one for my family and one for friends, (party)
f. I lived with two...when I studied in Tokyo. (Japanese)
g. Bill has lost two...in a fight, (tooth)
h. There were four...grazing in the meodow. (sheep)
i. The...were caught red-handed with the money, (thief)
j.There are seven...in a week, (day)
4. Viết lại và thay thế danh từ trong các câu sau bằng danh từ số nhiều:
a. This director got an award for his music video.
b. England had a colony in Africa.
c. We bought a turkey for our Christmas dinner.
d. We need a shelf for our books.
e. This tooth has to be pulled out.
f. A sheep provides wool.
g. In our group there is one Swiss and one Japanese.
h. There is a wolf and a deer in the zoo.
i. Please buy a loaf of bread.
j. A child is afraid of a mouse.
5. Chọn câu đúng:
a. Mice            ...my favourite animals.
a.         are       b.         Is
b. Many species of birds...to warm countries in winter.
a.         go        b.         Goes
c. ....of people came to the concert.
a.       Hundred            b.         Hundreds
d. We need two...eggs to make all those wedding cakes.
a.         dozen  b.         Dozens
e. ....always complain about men.
a.         Woman           b.         Women
f. All our staff...very efficient and enthusiastic.
a.         is          b.         Are
g. The two trout we caught yesterday...delicious.
a.         were    b.         Was
h. He earned three      dollars when he sold his company.
a.         millions            b.         Million
6. Hoàn thành các câu sau sử dụng các danh từ số nhiều thích hợp đã cho:
goose        sheep        salmon        moose        carp       ox        wolf        mouse
a.......are large deer-like animals which mainly live in Scandinavia.
b. The shepherds were grazing their......in the beautiful green fields.
c........were often used to pull loads and work on farms.
d. At night you could only hear the howling of.......in the forest.
e. My grandmother mainly kept birds on her farm, including turkeys and........       
f. It's a tradition to eat fish for Christmas in Poland, mainly herrings and........         
g. I don't like fish very much, except for.........          
h. Scientists often use.........in their laboratory.

2.1.2 Danh Từ Không Đếm Được

Danh từ không đếm được chỉ tồn tại ở dạng số ít. Loại danh từ này có một số đặc điểm chính:
·         Luôn đi kèm động từ số ít
·         Không bao giờ kết thúc ở dạng số nhiều
·         Không bao giờ xuất hiện cùng với các mạo từ “a”, “an”; cùng không bao giờ đi kèm các từ chỉ số lượng như “many”, “a few”
Các danh từ chỉ chủ thể hoặc khái niệm cũng là danh từ không đếm được. Ta chỉ có thể định lượng các danh từ này là rất nhiều, một chút, hay một vài dựa vào ý nghĩa của các từ chỉ số lượng đi kèm, ví dụ như: (a) little, much, some, plenty of, v.v.. Bạn có thể định lượng danh từ không đếm được dựa vào vị trí của nó: a bottle of milk (một chai sữa), a bowl of rice (một bát gạo), a carton of milk (một hộp sữa). Một số danh từ trừu tượng được sử dụng để chỉ ý tưởng, thông tin, hoặc một phần của khái niệm trừu tượng: a piece of advice (một lời khuyên), a piece of art (một tác phầm nghệ thuật), an item of news (thông tin).

- Cần lưu ý rằng một số danh từ có kết thúc bằng -s có thể gây hiểu lầm, với hình thái giống hệt như danh từ số nhiều thông thường nhưng thực ra lại không phải. Tất cả những danh từ này chỉ tồn tại ở dạng số ít.
Ví dụ:
·         Diabetes is a serious disease. - Tiểu đường là một bệnh nghiêm trọng.
·         Statistics is not my favourite subject. - Thống kê không phải môn học tôi yêu thích.
Danh từ không đếm được có thể được chia thành các nhóm nhất định như sau:
·         Một số danh từ xác định đối tượng cụ thể hoặc các hiện tượng, ví dụ như:
furniture (nội thất), luggage (hành lý), money (tiền), equipment (thiết bị);
Cần chú ý rằng tất cả các danh từ này đều tồn tại ở cả dạng số ít và số nhiều trong tiếng Ba Lan.
Money is not the most important thing in life (số ít) - Tiền không phải thứ quan trọng nhất trong cuộc đời
Pieniądze nie sq najważniejszą rzeczą w życiu (số nhiều – tiếng Ba Lan);
- chất lỏng, hóa chất, vật liệu:
gold (vàng), wood (gỗ), sugar (đường), flour (bột), water (nước), silk (lụa), air (không khí), cheese (pho mát), coffee (cà phê), glass (kính);
- danh từ chỉ khái niệm trừu tượng:
patience (kiên nhẫn), music (âm nhạc), happiness (hạnh phúc), advice (tư vấn), friendship (tình bạn), news (tin tức), time (thời gian);
The news on TV is always boring (số ít) - Tin tức trên truyền hình luôn nhàm chán Wiadomości w telewizji są zawsze nudne. (Số nhiều – tiếng Ba Lan);
- danh từ chỉ ngôn ngữ, ví dụ:
·         English (tiếng Anh), French (Pháp), Italian (Ý), vv
- danh từ chỉ ngành khoa học, môn học, bao gồm cả những danh từ kết thúc với đuôi -ics:
·         Biology (Sinh học), History (lịch sử), Statistics (thống kê), Economics (kinh tế).
- Một số danh từ khác kết thúc với đuôi –ics, ví dụ như:
·         aerobics (thể dục nhịp điệu), athletics (điền kinh), classics (cổ điển);
- tên các môn thể thao và các trò chơi:
·         football (bóng đá), basketball (bóng rổ), bridge (cây cầu), billiards (bi-a), bowls (bowling), darts (phi tiêu), draughts (dự thảo), checkers (cờ ca-rô)
·         jogging (chạy), singing (hát), training (đào tạo);
- một số tên bệnh:
·         mumps (quai bị), measles (bệnh sởi), rabies (bệnh dại), shingles (bệnh zona), diabetes (đái tháo đường), flu (cúm);
- Tên các hiện tượng khí tượng: weather (thời tiết), fog (sương mù), rain (mưa);
- Tên:
·         Islam (Hồi giáo), Christmas (Giáng sinh), Algiers, Athens, Brussels, Flanders, Marseilles;
- Danh từ có gốc là tính từ biểu thị một số khái niệm trừu tượng:
·         unknown (không rõ), the best (tốt nhất), the impossible (không thể), the supernatural (siêu nhiên), the worst (tồi tệ nhất);
- Tổ chức, tiêu đề (có thể tồn tại cả ở dạng số nhiều):
The United Nations is working on a new resolution on famine in Africa - Liên Hợp Quốc đang xem xét một nghị quyết mới về nạn đói ở châu Phi.
"The Merry Wives of Windsor" is one of Shakespeare's best works. - "Những bà vợ vui tính ở xứ Windsor" là một trong những tác phẩm hay nhất của Shakespeare.
- Xác định thời gian, khoảng cách, số tiền:
·         Two hours is enough for this exam. - Hai giờ là khoảng thời gian đủ để làm bài thi này.
·         Five dollars is not a huge sum of money. - Năm đô la không phải là một số tiền lớn.
·         Two miles is too far to walk. - Hai dặm là đoạn đường quá xa để có thể đi bộ.
Cần lưu ý rằng một số danh từ không đếm được đề cập phía trên cũng có thể tồn tại dưới dạng danh từ đếm được (đi kèm động từ chia ở dạng số nhiều và kết thúc bằng đuôi tương tự danh từ số nhiều), tuy nhiên, ý nghĩa của chúng sẽ bị thay đổi:
·         Two coffees, please. – Làm ơn cho tôi 2 cốc cà phê.
·         How many sugars do you want in your tea? – Bạn muốn bỏ bao nhiêu viên đường vào trà?

2.1.3 Danh Từ Số Nhiều Có Nguồn Gốc Nước Ngoài

Danh từ số nhiều có nguồn gốc từ nước ngoài thường giữ lại hình thức khi nó hiện diện trong ngôn ngữ gốc. Nhưng ta cần nhớ rằng ngôn ngữ, đặc biệt là những từ được sử dụng nhiều thì thường có hình thức đơn giản và phổ biến; thường thì một số danh từ loại này có tận cùng - (e) s.
- Danh từ có nguồn gốc Hy Lạp hoặc Latinh
stimulus (tác nhân kích thích) - stimuli, corpus (bộ sưu tập tác phẩm) - corpora, bacterium (vi khuẩn) - bacteria, analysis (phân tích) - analyses, thesis (luận án, luận văn) - theses, hypothesis (giả thuyết) - hipotheses, criterion (tiêu chuẩn, tiêu chí) - criteria, curriculum (giáo trình) - curricula, appendix (phụ lục) - appendices, nucleus (hạt nhân) - nuclei, aquarium (hồ cá) - aquaria, codex (bản thảo) - codices, crisis (cuộc khủng hoảng) - crises, diagnosis (chẩn đoán) – diagnoses, basis (cơ sở, căn cứ) - bases, phenomenon (hiện tượng) - phenomena, larva (sâu non, ấu trùng) – larvae.
- Danh từ có nguồn gốc từ Pháp, sự khác biệt trong cách phát âm:
·         Corps (quân đoàn) - số ít / ko: /, số nhiều / ko: z /,
·         précis (tóm tắt, đề cương) - số ít / 'preisi: / số nhiều - /' preisi: z /,
·         faux-pas - số ít / fou'pa: / số nhiều: / feu'pa: z /,
·         bureau (văn phòng) / 'bjuarou / - bureaux số nhiều / * bjuarau / hoặc /' bjuarauz /;
- Danh từ có nguồn gốc tiếng Hebrew: kibbutz (Kibbutz) - kibbutzim.
Cần lưu ý rằng ngoài những danh từ nói trên, một số danh từ lycha cũng tồn tại ở dạng thông thường, tận cùng là đuôi -es điển hình trong tiếng Anh. Tuy nhiên, tùy thuộc vào dạng số nhiều, ý nghĩa của chúng cũng có thể thay đổi, ví dụ:
·         index - indexes (chỉ số trong cuốn sách)
·         index - indices or indexes (thông số toán học)
·         appendix - appendixes (phụ lục),
·         appendix - appendices or appendixes (bổ sung).

2.1.4. Dạng Số Nhiều Của Danh Từ Ghép

Trong trường hợp số nhiều của danh từ ghép, form của danh từ có thể hình thành theo ba cách khác nhau:
- Dạng thường gặp nhất của danh từ ghép số nhiều là danh từ ghép kết thúc bằng một đơn vị từ, ví dụ:
·         a breakdown (sự cố) - breakdowns,
·         a pocket knife (dao bỏ túi) - pocket knives,
·         a grown-up (người trưởng thành) - grown-ups,
·         a postman (người đưa thư) - postmen,
·         a take-off (chuyến bay cất cánh) - take-offs,           
·         an apple tree (cây táo) - apple trees;
- Dạng số nhiều được chia ở thành phần thứ nhất của danh từ ghép, ví dụ như:
·         a passer-by (một người qua đường) passers-by (những người qua đường)
·         a man-of-war (chiến hạm) - men-of-war (các chiến hạm),
·         a sister-in-law (một người chị dâu) – sisters in law (các chị dâu),
- Dạng số nhiều được chia ở cả 2 thành phần của danh từ ghép, ví dụ như:
·         a woman doctor (một nữ bác sĩ) - women doctors (các nữ bác sĩ),
·         a manservant (một người đầy tớ) – menservants (những người đầy tớ).

2.1.5. Danh Từ Chỉ Số Nhiều

Trong tiếng Anh có khá nhiều trường hợp chỉ xảy ra ở danh từ ghép với động từ đi kèm luôn được chia ở dạng số nhiều. Dưới đây là một số danh từ như vậy:
- "pairs" chỉ những sự vật giống nhau đi kèm với từ hạn định “a pair of ...”
·         binoculars (ống nhòm), braces (niềng răng), glasses (kính), handcuffs (còng tay), jeans (quần jean), knickers (quần lót), leggings (quần ôm bó chân), overalls (quần áo bằng vải thô), pants (quần), pincers (kìm), pajamas (đồ ngủ), scales (cân), scissors (kéo), shorts (quần short)
·         tights (pantyhose), trousers (quần);
- Một số danh từ kết thúc bằng -s:
·         arms (vũ khí), brains (não), clothes (quần áo), congratulations (lời chúc mừng), customs (thuế hải quan), earnings (tiền lương, thu nhập), goods (hàng hóa), looks (vẻ ngoài), manners (cử chỉ), means (cách thức, phương tiện), odds (cơ hội, khả năng), outskirts (ngoại ô), overheads (chi phí cố định), premises (đất đai, tài sản), refreshments (đồ ăn nhẹ, đồ uống tự chọn), remains (phần còn lại)
·         stairs (cầu thang), thanks (lời cảm ơn);
- Những danh từ có ý nghĩa ám chỉ một nhóm người, động vật, đối tượng…được gọi là danh từ số nhiều không xác định:
·         cattle (gia súc), clergy (giáo sĩ), gentry (quý tộc), people (người), vermin (sâu bọ), police (cảnh sát)
The police are looking for a dangerous criminal who escaped from prison last night. - Cảnh sát đang tìm kiếm một tên tội phạm nguy hiểm trốn thoát khỏi nhà tù ngày hôm qua.
- Danh từ tên riêng, ví dụ:
·         The Netherlands (Hà Lan), the Hebrides (Hebrides), the Highlands (miền núi), the Midlands (trung du), West Indies (quần đảo West Indies)
- Danh từ chỉ nhóm người xác định:
·         the young (giới trẻ), the poor (người nghèo), the French (người Pháp)
The French are considered to be rude and arrogant. - Người Pháp được đánh giá là thô lỗ và kiêu ngạo.

2.2. Các Loại Danh Từ

Danh từ trong tiếng Anh không có các giới tính ngữ pháp, nó khá độc lập và ta không thể định nghĩa nó bằng ý nghĩa của tiền tố, hậu tố, hay các thành phần trong từ, ví dụ như trong ngôn ngữ Ý. Nam giới, masculine, danh từ được dùng để đề cập đến giống đực, mà chúng ta có thể xác định loại danh từ này khi nó đi kèm đại từ nhân xưng he (anh ấy, nó). Nữ giới, feminine, được sử dụng như một danh từ ám chỉ giống cái và chúng ta có thể xác định loại danh từ này khi nó đi kèm đại từ nhân xưng she (cô ấy, nó). Tất cả các danh từ khác xác định các đối tượng, hiện tượng, khái niệm trừu tượng, cũng như động vật, là danh từ trung tính, neuter, và loại danh từ này sẽ đi kèm đại từ nhân xưng it (nó).
·         Mum is in the kitchen. - Mẹ đang ở trong nhà bếp.
·         She is in the kitchen. - Cô ấy ở trong bếp.
·         The policeman arrested the thief. - Viên cảnh sát bắt kẻ trộm.
·         He arrested the thief. - Ông ấy bắt kẻ trộm.
·         There is a big dog by the gate. It looks dangerous. – Có một con chó to ngoài cổng. Trông nó có vẻ nguy hiểm.

2.2.1. Cách Tạo Danh Từ Chỉ Giới Tính Nữ (Giống Cái)

Một số danh từ có thể vốn là danh từ chỉ giới tính nam, khi thêm hậu tố -ess, sẽ trở thành môt danh từ chỉ giớ tính nữ, và hậu tố này ngược lại sẽ biến mất khi các nguyên âm của âm tiết cuối cùng thuộc về một danh từ chỉ giới tính nam. Ví dụ:
 
·         actor (nam diễn viên) - actress (nữ diễn viên), hoàng tử (Prince) - Princess (Công chúa)
·         waiter (chàng phục vụ) – waitress (cô phục vụ), heir (người thừa kế nam) - heiress (người thừa kế nữ)
·         Emperor (hoàng đế) - hoàng hậu (Empress)
Chú ý: Trường hợp ngoại lệ là: hero (anh hùng) – heroine (nữ anh hùng).
Một số danh từ làm nổi bật giới tính nữ, bạn có thể thêm các từ thể hiện rõ bản chất hoặc đại từ nhân xưng she (cô ấy), ví dụ:
·         landlord (chúa đất, địa chủ) - landlady (nữ chúa, nữ địa chủ)
·         policeman (cảnh sát) - policewoman (nữ cảnh sát)
·         grandfather (ông) grandmother (bà)
·         soldier (chiến binh) - female soldier (nữ chiến binh)
Cặp danh từ có nhiều dạng, trong đó một từ chỉ nữ giới, một từ chỉ nam giới
·         Man (đàn ông) – woman (phụ nữ)
·         Brother (anh trai) – sister (chị gái)
·         Boy(cậu bé) – girl (cô bé)
·         King (nhà vua) - queen (nữ hoàng)
·         ram (cừu đực) - sheep (cừu cái),
·         husband (chồng) - wife (vợ)
·         son (con trai) - daughter (con gái),
·         father (bố) - mother (mẹ),
·         uncle (chú, bác trai) - aunt (cô, bác gái)
·         stallion (ngựa đực) - marę (ngựa cái),
·         buli (bò đực) - cow (bò cái),
·         bridegroom (chú rể) - bride (cô dâu)

2.3. Từ Ghép Biểu Lộ Cảm Xúc

2.3.1. Cách Hình Thành Sở Hữu ‘s

Dạng và cách sử dụng
Trong tiếng Anh, sự liên kết được thể hiện bằng cách thêm đuôi sở hữu cách (dấu nháy ‘ + s) đối với danh từ xác định "chủ sở hữu" của đối tượng. Thông thường sở hữu cách được sử dụng cho người hoặc động vật, ví dụ:
·         John's car (xe hơi John), my friend's birthday (sinh nhật của bạn tôi), my dog's bowl (bát ăn của con chó nhà tôi).
Đối với các danh từ ở dạng số nhiều, nhưng chỉ những danh từ số nhiều ở dạng thông thường, đó là các danh từ có kết thúc bằng -s, chúng ta có thể thêm vào một dấu nháy đơn đứng riêng, ví dụ như:
·         boys' shoes (giày nam), teachers' meeting (hội nghị của giáo viên), my parents' house (nhà của bố mẹ tôi).
Đối với các danh từ số nhiều bất quy tắc, ta cần thêm 's. Dưới đây là một số ví dụ:
·         women's magazines (báo Phụ nữ), children's toys (đồ chơi trẻ em), men's tools (công cụ của nam giới).
- Phát âm
Lưu ý các biến thể phát âm thêm đuôi s hoặc z:
·         [s] - student's notebook (máy tính xách tay của học sinh) – đi sau những phụ âm câm (vô thanh)
·         [z] - mother’s glasses (kính của mẹ),  uncle’s garden (vườn của chú) – đi sau nguyên âm và phụ âm hữu thanh;
·         [iz | - judge’s decision (quyết định của thẩm phán) - trong trường hợp danh từ kết thúc bằng: -s, -sh, -ch, -z, -dge
- Quy định/ cách sử dụng khác:
Trong trường hợp các danh từ ghép, ta thường thêm ‘s vào sau thành phần cuối cùng, ví dụ:
·         father-in-law's watch (đồng hồ của bố chồng/bố vợ)
- Khi danh từ số ít kết thúc bằng phụ âm và đuôi -s, chúng ta có thể thêm các kết sở hữu cách 's (‘s) hoặc duy nhất một dấu nháy (‘)
- Khi một nhóm các danh từ được mở rộng, các đuôi 's được thêm vào sau thành phần cuối cùng, ví dụ như:
·         President Ford's speech (bài phát biểu của Tổng thống Ford)
·         Mark and Jane's house (nhà của Mark và Jane);
- Đuôi ‘s được sử dụng bổ sung để chỉ những nơi như nơi ở, cửa hàng, nhà, trường học, ví dụ:
·         The grocer's (cửa hàng tạp hóa)
·         at my sister's (ở nhà với em gái của tôi).


2.3.2 Cấu Trúc Of

Hình Thức Và Sử Dụng

Để thể hiện sự liên kết của các đối tượng có liên quan, danh từ trừu tượng hay không đếm được sử dụng từ liên kết, đặc biệt là với các biểu hiện như original (bắt đầu), end (kết thúc), top (đỉnh), bottom (dưới), front (phía trước), back (phía sau), middle (trung tâm), side (bên), ví dụ:
·         the title of the book (tiêu đề của cuốn sách), the buttons of the jacket (nút của áo khoác), the amount of money (số tiền).
Chú ý! Trong bối cảnh đặc biệt, có thể sử dụng sở hữu kép, tức là việc sử dụng bổ sung cả 's và of, có nghĩa là của ai đó, ví dụ:
·         This is John, a friend of my brother's. – đây là John, một người bạn của anh trai tôi.

Hãy like fanpage facebook của Memoria để nhận được những tin tức mới nhất
mOcJjTv3nIw video105373
Hướng dẫn tạo tài khoản, nạp thẻ, và vào các bài học của memoria
cafe phim 3D HD

Tổng truy cập

: 6.237.735

Đang online

: 342

Tổng số thành viên

: 51.312
Chào mừng các thành viên mới:
lê việt hạnh, kimbwi, aihaibara0, minhhquoc, maiicotran, kinoha75, nguyenhaiyen, tieurin2811, nguyenngoclam3a, tuan minh, Đào Thị Hồng Hiển, nga115, myhoa1483, amichanot7, Nguyễn Đình Thảo, anhtho, Phạm thị Tuyết Giang, TAN PHAT, lelinh2009, tu dep dzai, Nguyễn Thị Thu Hoài, Mina034393, lethitamthai, manxuyendk1, chẳng có nhẽ, Selena, lolinh, Minh Hiếu, nguyenphuc, vothicuc9707@gmail.com, phamdung, NgocHuong, MinhNgoc123, vinh5252, shuheo87, clarychase, Dương Xuân Vũ, tienfg, ngocnha1e, Anh nhựt, yuchi, kimthanh14, 





1. Giáo trình và tài liệu dạy tiếng Anh với từ điển Anh Việt multimedia
2. Mô hình dạy tiếng Anh theo phương pháp tương tác đa chiều
3. Giao diện website dạy tiếng Anh online 
...được xây dựng bởi các chuyên gia và các công ty liên doanh cùng Memoria - thuộc quyền sở hữu của công ty Memoria được cấp bản quyền độc quyền số: 4273/2013/QTG. Đề nghị các tổ chức, cá nhân không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và tùy tiện sao chép và chỉnh sửa theo bất kỳ phương thức nào.
Copyright © 2013-2014 Memoria. Co. Ltd, All Rights Reserved.