Quên mật khẩu? Khôi phục

Nếu chưa có tài khoản, đăng ký tại đây

Bạn đã có tài khoản? Đăng nhập

Nếu chưa có tài khoản, đăng ký tại đây

HỌC TRỰC TUYẾN
Trạng thái bài học: Đã hoàn thành Chưa học
 
Mạo từ Articles
Cập nhật: 08/03/2016
Lượt xem: 2.226
Cách sử dụng mạo từ xác định the mạo từ bất định a, an và mạo từ rỗng zero article

Mạo từ Articles

Mạo từ trong tiếng Anh đứng trước một danh từ hoặc đứng trước một tính từ xác định của danh từ này. Có hai loại mạo từ: xác định the và bất định a hoặc an
Ngoài ra ở các trường hợp khác, khi chúng ta không sử dụng mạo từ: còn gọi là Mạo từ rỗng zero article 
 
Mạo từ xác định the


Mạo từ xác định (definite article) 
the được sử dụng với cả với danh từ số ít và danh từ số nhiều, cả danh từ số nhiều đếm được và không đếm được: 

the house (ngôi nhà), 
the houses (những ngôi nhà),
the rain (mưa), the money (tiền).

Mạo từ xác định được sử dụng trong các trường hợp dưới dây:
 
Mạo từ xác định 
the + các danh từ được đề cập đến những hiện tượng đã xuất hiện trước đó, người mà ta đã biết đến, đã nói chuyện về người đó, những vật cụ thể, ví dụ:
There's a man outside 
the house. - Có một người đàn ông (nào đó) bên ngoài nhà.
the man is wearing a black coat. - Người đàn ông (này, đó, người mà ta đang đề cập đến) mặc một chiếc áo khoác màu đen.
I must go to 
the bank. – Tôi phải đến Ngân hàng (ngân hàng cụ thể, mà tôi đã có tài khoản trong đó)
Let me help you with 
the bag. – Để tôi xách giúp bạn cái túi (chiếc túi cụ thể mà bạn đang cầm trên tay)
Can you open 
the window, please? – Cậu mở cửa sổ giúp? (cửa sổ cụ thể trong căn phòng này).

Mạo từ xác định 
the + các danh từ, mà cùng với nó là các thuộc tính tiếp theo được hiện diện thu hẹp hơn, ví dụ:
the girl with a green bag (cô gái với chiếc túi xanh lá), 
the house I live in (ngôi nhà tôi ở),
the car you bought last year (chiếc xe hơi cậu mua năm ngoái);

Mạo từ xác định 
the + các danh từ miêu tả một nhóm, loài, ví dụ:
the tiger is a dangerous animal. – Hổ là loài động vật nguy hiểm.
the panda is an endangered species. – Gấu trúc là loài có nguy cơ bị tuyệt chủng.

Mạo từ xác định 
the + các tính từ ở bậc so sánh cao nhất:
the nicest girl (cô gái đẹp nhất)
the most expensive car (chiếc xe đắt tiền nhất)
the biggest mistake (sai lầm lớn nhất);

Mạo từ xác định 
the + các số thứ tự hoặc trước từ only, có ý nghĩa "duy nhất", ví dụ
the first man on the moon (người đàn ông đầu tiên trên mặt trăng)
the fourth person on the list (người thứ tư trong danh sách)
the only person I can trust (người duy nhất tôi có thể tin tưởng)

Mạo từ xác định 
the + các tính từ xác định một nhóm người và các quốc tịch:
the rich (người giàu),
the unemployed (những người thất nghiệp),
the French (người Pháp),
 
Sử dụng Mạo từ xác định 
the với các tên riêng: 

Chúng ta luôn luôn sử dụng mạo từ xác định với các địa danh, ví dụ:
 
Biển và đại dương:

the Baltic Sea (Biển Baltic),
the Pacific Ocean (Thái Bình Dương),
the Mediterranean (Địa Trung Hải),
the Atlantic Ocean (Atlantic Ocean)

Sông: 

the Nile (sông Nile), the Mekong (sông Mê Kông);

Các dãy núi: 

the Himalayas (Dãy Himalaya), the Alps (Dãy An Pơ);

Sa Mạc: 

the Sahara (Sa Mạc Sahara), the Gobi (Sa Mạc Gobi);

Tên các nước hoặc các nhóm đảo ở dạng số nhiều:

the Netherlands (Hà Lan),
the Canaries (Quần đảo Canary),
the Bahamas (Quần đảo Bahamas),

Địa danh có of, là tính từ hoặc cụm từ như "cộng hòa" và "vương quốc", ví dụ:

the United States of America (Hoa Kỳ), the Czech Republic (Cộng hòa Séc) the United Kingdom (Vương quốc Anh), the Tropie of Cancer 

Địa danh có north (phía Bắc), south (phía Nam), east (phía đông), west (phía tây) ví dụ: 
the North Pole (Bắc Cực);

Địa danh mà south, east, west có chức năng như danh từ:

the Middle East (Trung Đông),
the west of Germany (Tây Đức)

Ngoài địa danh, mạo từ xác định cũng được sử dụng trong các tình huống khác.
 
Trước tên của các viện nghiên cứu, các tòa nhà công cộng, khách sạn, rạp chiếu phim, nhà hát.

the Hilton (Khách sạn Hilton),
the White House (Nhà Trắng),
the British Museum (Bảo Tàng Anh)

Trước tên của các tờ báo: 

the Los Angeles Times,
the Independent

Trước họ tên áp dụng cho toàn bộ gia đình: 

the Browns (gia đình nhà Brown)
 
Trước tên của những người nổi tiếng, để nhấn mạnh một người cụ thể: 
I saw Brad Pitt while I was in Paris on holiday. Really?
The Brad Pitt?
(Tôi thấy Brad Pitt trong khi tôi đi nghỉ ở Paris. Thật sao? Anh Brad Pitt? (Anh chàng diễn viên nổi tiếng).

Các quy tắc khác đối với việc sử dụng các mạo từ xác định 
the:

Trước các đối tượng, hiện tượng độc đáo, đặc biệt, ví dụ: 

the sun (mặt trời),
the moon (mặt trăng), 
the Bible (Kinh Thánh), 
the BBC (đài BBC)

Trước tên của các nhạc cụ:

the violin is my favourite instrument - violon là nhạc cụ yêu thích của tôi.
I play 
the piano - Tôi chơi piano.
 
Trong các cụm từ như:
in 
the night (vào ban đêm)
in 
the week (trong tuần)
on 
the radio (trên đài phát thanh)
in 
the middle (ở giữa)
at 
the beginning (lúc đầu)
in 
the sky (trên bầu trời)
in 
the city centre (ở trung tâm thành phố)
in 
the cinema (trong rạp chiếu phim)
in 
the morning (vào buổi sáng)
during 
the week (trong tuần)
on 
the phone (trong điện thoại)
to 
the theatre (đến nhà hát)
at 
the end (ở cuối).
in 
the army (trong quân đội)
a house in 
the country (một ngôi nhà ở ngoại ô)
the same shirt as yesterday (vẫn chiếc áo giống ngày hôm qua), the sooner the better (càng sớm càng tốt);

Chú ý: khi chúng ta sử dụng mạo từ 
the trước danh từ, mà không có trong tất cả các trường hợp vừa nêu trên, có nghĩa rằng mạo từ the sẽ được sử dụng để nhấn mạnh.

Ví dụ, chúng ta không sử dụng mạo từ xác định trước tên các ngày trong tuần, nhưng nó có thể xuất hiện trong câu này:
 
Now I remember, it was 
the Saturday when Jane came to visit - Tôi nhớ ra rồi, đó là ngày thứ Bảy, khi Jane đến thăm.
 
Mạo từ bất định (indefinite article) aan


Mạo từ bất định a (indefinite article) được dùng trước danh từ ở số ít bắt đầu bằng một phụ âm (hoặc nguyên âm được phát âm như một phụ âm), ví dụ:

a desk (cái bàn)
a dog (con chó),
a ticket (chiếc vé),
a hospital (bệnh viện)
a window (cửa sổ)
a bag (chiếc túi)
a flower (một bông hoa)
a uniform (bộ đồng phục)
 
Trước các danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm hoặc "h" câm, chúng ta sử dụng mạo từ bất định an
Ví dụ:

an egg (một quả trứng trứng)
an airport  (một sân bay)
an honour (một vinh dự)
an apple (một quả táo)
an hour (một giờ)
an heir (một người thừa kế).
 
Chúng ta sẽ sử dụng mạo từ bất định ở những bối cảnh được mô tả dưới đây

Trước một danh từ được đề cập lần đầu tiên và không mô tả bất kỳ đối tượng cụ thể nào, ví dụ:
This is 
a book. - Đây là một cuốn sách (chúng ta không biết về nội dung cuốn sách).
I don't have 
a car. - Tôi không có một chiếc xe hơi (bất kỳ xe hơi như thế nào, hãng gì)
There's 
a man outside the house. - Có một người đàn ông bên ngoài nhà (một người đàn ông nào đó)

Trước một danh từ đề cập đến một đại diện của một nhóm hiện tượng nào đó, của con vật, của đồ vật, trong số đó là trước những danh từ là tên gọi nghề nghiệp, ví dụ:

a whale is a mammal. - Cá voi là một động vật có vú.
Volleyball is 
a team sport . - Bóng chuyền là một  môn thể thao đồng đội.
Jupiter is 
a planet. - Sao Mộc là một hành tinh.
Mark is 
a teacher. - Mark là một giáo viên.

Với các danh từ liên quan đến số lượng, trọng lượng, thời gian. Và có số lượng là 1, ví dụ:

a kilo of strawberries (một kg dâu tây), 
a thousand pounds (một nghìn bảng), 
a dozen eggs (một chục trứng). 
 
Trước danh từ bắt đầu bằng một tính từ, ví dụ:
Mary has 
a beautiful dress. - Mary có một chiếc váy đẹp.
There is 
an interesting programme on TV tonight. - Có một chương trình thú vị trên truyền hình tối nay.
What 
a wonderful surprise! - Thật là một bất ngờ tuyệt vời!
 
Chúng ta không bao giờ sử dụng mạo từ bất định với các trường hợp dưới đây
 
Với các danh từ ở số nhiều:
bags (túi xách), tickets (vé), windows (cửa sổ);

Với danh từ không đếm được, nghĩa là các danh từ đó không có ở dạng số nhiều:
money (tiền), cheese (pho mát), information (thông tin);
 
Trước họ tên riêng:
This is Jane. - Đây là Jane.

Trước tên của các bữa ăn:
I'm having breakfast. - Tôi ăn sáng.

Các trường hợp sử dụng mạo từ bất định 
khác:

Với tần số, giá cả, tốc độ, ví dụ: 
once a week (một lần một tuần)
two pounds 
a kilo (giá hai bảng Anh một kg)
50 kilometres an hour (50 km một giờ, 50 km/h);

Trước các tên riêng, có nghĩa là "tương tự với", thường xuất hiện trong các câu châm biếm, ví dụ:
It's time she realised she is not 
a Madonna. - Đó là khoảng thời gian cô nhận ra mình không phải là một Madonna.

Trước các tên riêng trong các ngành nghệ thuật, thường là hội họa:
Are you sure this is 
a Picasso? - Bạn có chắc chắn đây là tranh của Picasso?

Trước các tên riêng, với ý “nào đó” ví dụ:
There is 
a Mr Smith on the phone to you. Có một ông Smith (nào đó) gọi điện thoại cho cậu.
 
Mạo từ rỗng zero article (không mạo từ

kể cả xác định hay bất định)




Chúng ta không sử dụng mạo từ trong các trường hợp sau đây:

không mạo từ + tên của hầu hết các thành phố, quốc gia, châu lục, hải đảo, hồ và núi (một ngọn núi),
Rome (thành Rome), New York (thành phố New York),
Asian (đông nam á) Lake Michigan (hồ Michigan);

Lưu ý trường hợp đặc biệt: the Hague (thành phố hague phía Tây của Hà Lan), the Ukraine (nước Ukraina), the Antarctic (Nam cực).


không mạo từ +  tên riêng, ngoại trừ những bối cảnh đặc biệt, khi chúng ta muốn nhấn mạnh điều gì đó (đối chiếu lại với mạo từ xác định the), hoặc  không mạo từ +  với các chức danh:
Mr Smith - Ông Smith,
President Johnson -Tổng thống Johnson,
Prince Charles -Thái tử Charles, 
Captain Smith - thuyền trưởng Smith, 
Doctor Brown bác sĩ Brown;


không mạo từ + tên đường phố, cầu, các tòa nhà
Oxford Street,
Fifth Avenue,
Buckingham Palace

Chú ý! Trường hợp ngoại lệ là: the High Street, the Strand.


không mạo từ +  tên các ngày trong tuần, các tháng, các mùa trong năm, các ngày lễ:
on Saturday  (vào thứ bảy),
in spring (vào mùa xuân)
in September (trong tháng Chín) 
for Easter(vào lễ Phục Sinh)


không mạo từ +  danh từ miêu tả các khái niệm trừu tượng, cảm xúc, ví dụ:
love (tình yêu),
luck (may mắn),
fear (nỗi sợ hãi);
All you need is love. - Tất cả điều bạn cần là tình yêu.
nhưng
The love I felt for him. - Tình yêu tôi đã dành cho anh, (cảm xúc cụ thể cho một người cụ thể).


không mạo từ +  tên của các môn thể thao và các môn học:
I play tennis. - Tôi chơi quần vợt.
He does judo. – Anh ấy tập judo.
I hate Physics. - Tôi ghét môn vật lý.


không mạo từ + tên của các công ty:
Fiat, IBM, Philips;
 

không mạo từ +  tên của các bữa ăn, trừ khi chúng đang đứng trước một tính từ (chúng ta sử dụng mạo từ bất định):
I had breakfast at 8 o'clock (Tôi đã có bữa sáng lúc 8 giờ)
nhưng:
I had a big breakfast this morning (Sáng nay tôi đã đã có một bữa sáng thịnh soạn). 
 

không mạo từ + các danh từ home (nhà), bed (giường) hoặc work (công việc), ví dụ:
I returned home late. Tôi đã trở về nhà muộn.
I am at work at the moment, I’ll call you back. Hiện tại tôi ở chỗ làm, tôi sẽ gọi lại cho cậu sau.
I was so tired last night, I went straight to bed. – Đêm qua tôi mệt đến nỗi, tôi đã đi thẳng lên giường,
nhưng:
Please, put the suitcase on the bed. Xin vui lòng đặt va li của bạn trên giường (đang nói về đồ nội thất cụ thể trong nhà là chiếc giường chứ không phải đặt lên ghế)
 

không mạo từ +  các danh từ như school (trường học), university (ĐH), hospital (BV), prison (tù), church (nhà thờ), nếu chúng ta đề cập đến những nơi này một cách chung chung, mà không nói về địa điểm hay một tòa nhà cụ thể, ví dụ:
Mark is in hospital. Mark trong bệnh viện (anh ta bị bệnh nên phải nằm viện, chúng ta không nói anh ta ở trong bệnh viện cụ thể nào):
nhưng:
Jane went to the hospital to visit Mark. - Jane đã đến bệnh viện thăm Mark (cô ta đi đến một bệnh viện cụ thể, nơi mà  Mark ở đó)
I go to church every Sunday. Chủ Nhật hàng tuần tôi đều đi nhà thờ, (không nói cụ thể là nhà thờ nào)
nhưng:
The tourists went to the church to admire its beautiful frescos. Các du khách đã đi đến nhà thờ để chiêm ngưỡng những bức bích họa tuyệt đẹp ở đó (họ đến một nhà thờ cụ thể, nơi mà họ muốn xem những bức bích họa ở đó);


không mạo từ được áp dụng khi chúng ta nói chung về một nhóm người hoặc nhóm đối tượng, ví dụ:
Children like sweets Trẻ em thích đồ ngọt (nói chung, tất cả trẻ em), nhưng:
Tell the children to wash their hands. – Hãy bảo bọn trẻ rửa tay (Cụ thể đối với những đứa trẻ nào)
I like to read books. Tôi thích đọc sách.
nhưng:
The books you recommended were really very interesting. Những cuốn sách cậu giới thiệu thật sự rất thú vị. 
Vegetables are very healthy Rau quả rất tốt cho sức khỏe:
nhưng
I’m going to the garden, I need to water the vegetables – Tôi đi ra vườn, tôi cần phải tưới cho đám rau.


không mạo từ được áp dụng  trong các cụm từ như:
 
by car / by plane / by train / by bus (bằng xe hơi / máy bay / tàu hỏa / xe buýt)

on TV, on business, on holiday (trên truyền hình, đang đi công tác, đang đi nghỉ mát)

all night, all day (suốt đêm, cả ngày)

at night, at sea (vào ban đêm, trên biển)

in court (tại tòa án)
 
by 
MEMORIA 

Hãy like fanpage facebook của Memoria để nhận được những tin tức mới nhất
mOcJjTv3nIw video105373
Hướng dẫn tạo tài khoản, nạp thẻ, và vào các bài học của memoria
cafe phim 3D HD

Tổng truy cập

: 6.237.656

Đang online

: 322

Tổng số thành viên

: 51.312
Chào mừng các thành viên mới:
lê việt hạnh, kimbwi, aihaibara0, minhhquoc, maiicotran, kinoha75, nguyenhaiyen, tieurin2811, nguyenngoclam3a, tuan minh, Đào Thị Hồng Hiển, nga115, myhoa1483, amichanot7, Nguyễn Đình Thảo, anhtho, Phạm thị Tuyết Giang, TAN PHAT, lelinh2009, tu dep dzai, Nguyễn Thị Thu Hoài, Mina034393, lethitamthai, manxuyendk1, chẳng có nhẽ, Selena, lolinh, Minh Hiếu, nguyenphuc, vothicuc9707@gmail.com, phamdung, NgocHuong, MinhNgoc123, vinh5252, shuheo87, clarychase, Dương Xuân Vũ, tienfg, ngocnha1e, Anh nhựt, yuchi, kimthanh14, 





1. Giáo trình và tài liệu dạy tiếng Anh với từ điển Anh Việt multimedia
2. Mô hình dạy tiếng Anh theo phương pháp tương tác đa chiều
3. Giao diện website dạy tiếng Anh online 
...được xây dựng bởi các chuyên gia và các công ty liên doanh cùng Memoria - thuộc quyền sở hữu của công ty Memoria được cấp bản quyền độc quyền số: 4273/2013/QTG. Đề nghị các tổ chức, cá nhân không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và tùy tiện sao chép và chỉnh sửa theo bất kỳ phương thức nào.
Copyright © 2013-2014 Memoria. Co. Ltd, All Rights Reserved.