Quên mật khẩu? Khôi phục

Nếu chưa có tài khoản, đăng ký tại đây

Bạn đã có tài khoản? Đăng nhập

Nếu chưa có tài khoản, đăng ký tại đây

HỌC TRỰC TUYẾN
Trạng thái bài học: Đã hoàn thành Chưa học
 
Ngữ pháp tiếng Anh: So sánh thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
Cập nhật: 10/03/2017
Lượt xem: 9.203
HIỆN TẠI ĐƠN diễn đạt một thói quen ( a habit) Ex: I usually go to bed at 11 p.m HIỆN TẠI TIẾP DIỄN diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói...


1. DẠNG THỨC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VÀ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

 

  HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
+ S + V(s/es)
He plays tennis.
S + am/is/are + Ving
The children are playing football now.
_ S + do/does not + V
She doesn’t want you to do it
S + am/is/are + not + Ving
The children are not playing football now.
? Do/Does + S + Vinf?
Do you play tennis?
Am/Is/Are + S + Ving?
Are the children playing football now?

Với các chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít (he, she, it) thì động từ thường sẽ được chia bằng cách thêm s/es vào sau động từ chính. Khi chủ ngữ của câu là ngôi thứ nhất hay ngôi thứ 3 số nhiều thì động từ thường được giữ ở dạng nguyên thể.

2. CHỨC NĂNG:

HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

1. Diễn đạt một thói quen ( a habit)
 
Ex: I usually go to bed at 11 p.m
 
2. Diễn đạt một lịch trình có sẵn ( a schedule)
 
Ex: The plane takes off at 3 p.m this afternoon
 
3. Sử dụng trong câu điều kiện loại 1:
 
Ex: What will you do if you fail your exam?
 
4. Sử dụng trong một số cấu trúc (hay xuất hiện trong đề thi)
 
- We will wait, until she comes.
- Tell her that I call as soon as she arrives home
- My mom will open the door when/whenever/every time he comes home

1. Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
 
Ex: She is crying now
 
2. Diễn đạt một kế hoạch đã lên lịch sẵn (fixed arrangement)
 
I’ve bought 2 plane tickets. I am flying to London tomorrow.

3. SIGNAL WORDS

HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
•       every …
•       always
•       often                                            
•       normally
•       usually
•       sometimes
•       seldom
•       never
•       first
•       then
•       at this moment
•       at the moment
•       at this time
•       today
•       now
•       right now
•       for the time being (now)
•       Listen!
•       Look!

Vị trí của các trạng từ tần xuất được liệt kê trong cột bên trái là: đứng trước động từ thường và sau động từ to be

- Sử dụng thì hiện tại với always:

I always go to school by bus. (Tôi thường đến trường bằng xe buýt)

- Tuy nhiên sử dụng thì tiếp diễn với trạng từ always có ý nghĩa phê phán hành động này như là một thói xấu:

                                     I’m always losing things. I’ve lost my pen again.

                                     (Tôi thường hay để mất đồ. Tôi vừa mất bút của tôi lần nữa)

Một số động từ không có dạng V-ing

Những động từ sau đây chỉ dùng ở dạng hiện tại đơn. Nó có thể được sử dụng ở thì Hiện tại tiếp diễn với một nghĩa khác:
•       state: be, cost, fit, mean, suit
Example: We are on holiday.
•       possession: belong, have
Example: Sam has a cat.
•       senses: feel, hear, see, smell, taste, touch
Example: He feels the cold.
•       feelings: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish
Example: Jane loves pizza.
•       brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand
Example: I believe you.

* Think  (nghĩa là xem xét) có thể dùng ở thì tiếp diễn

Ví dụ:

 

I’m thinking of applying for a scholarship after I finish my university

 (Tôi nghĩ đến việc tìm kiếm học bổng sau khi tôi tốt nghiệp đại học.)

Nhưng think ( nghĩa là tin rằng hay quan điểm) thì chỉ dùng ở thì hiện tại đơn

Ví dụ: I think you’re right / I think they will grow more trees in this park.

(Tôi nghĩ bạn đúng. Tôi nghĩ họ nên trồng thêm nhiều cây ở công viên.

4.  SPELLING

HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
- Ta thêm S để hình thành ngôi 3 số ít của hầu hết các động từ. Nhưng ta thêm ES khi động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z.
Ex: He teaches French.- Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là một phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêm es.
Ex:
– He tries to help her.
– She studies at China.
- Nếu động từ tận cùng là e đơn thì bỏ e này đi trước khi thêm ing. (trừ các động từ : to age (già đi), to dye (nhuộm), to singe (cháy xém) và các động từ tận từ là ee
Ex: come –> coming- Động từ tận cùng là 1 nguyên âm ở giữa 2 phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối lên rồi thêm ing.
Ex:
run –> running
begin –> beginning- Nếu động từ tận cùng là ie thì đổi thành y rồi mới thêm ing.
Ex: lie –> lying- Nếu động từ tận cùng là l mà trước nó là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhân đôi l đó lên rồi thêm ing.
Ex: travel –> travelling

 

Hãy like fanpage facebook của Memoria để nhận được những tin tức mới nhất
mOcJjTv3nIw video105373
Hướng dẫn tạo tài khoản, nạp thẻ, và vào các bài học của memoria
cafe phim 3D HD

Tổng truy cập

: 6.237.655

Đang online

: 321

Tổng số thành viên

: 51.312
Chào mừng các thành viên mới:
lê việt hạnh, kimbwi, aihaibara0, minhhquoc, maiicotran, kinoha75, nguyenhaiyen, tieurin2811, nguyenngoclam3a, tuan minh, Đào Thị Hồng Hiển, nga115, myhoa1483, amichanot7, Nguyễn Đình Thảo, anhtho, Phạm thị Tuyết Giang, TAN PHAT, lelinh2009, tu dep dzai, Nguyễn Thị Thu Hoài, Mina034393, lethitamthai, manxuyendk1, chẳng có nhẽ, Selena, lolinh, Minh Hiếu, nguyenphuc, vothicuc9707@gmail.com, phamdung, NgocHuong, MinhNgoc123, vinh5252, shuheo87, clarychase, Dương Xuân Vũ, tienfg, ngocnha1e, Anh nhựt, yuchi, kimthanh14, 





1. Giáo trình và tài liệu dạy tiếng Anh với từ điển Anh Việt multimedia
2. Mô hình dạy tiếng Anh theo phương pháp tương tác đa chiều
3. Giao diện website dạy tiếng Anh online 
...được xây dựng bởi các chuyên gia và các công ty liên doanh cùng Memoria - thuộc quyền sở hữu của công ty Memoria được cấp bản quyền độc quyền số: 4273/2013/QTG. Đề nghị các tổ chức, cá nhân không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và tùy tiện sao chép và chỉnh sửa theo bất kỳ phương thức nào.
Copyright © 2013-2014 Memoria. Co. Ltd, All Rights Reserved.