Quên mật khẩu? Khôi phục

Nếu chưa có tài khoản, đăng ký tại đây

Bạn đã có tài khoản? Đăng nhập

Nếu chưa có tài khoản, đăng ký tại đây

HỌC TRỰC TUYẾN
Trạng thái bài học: Đã hoàn thành Chưa học
 
Ngữ pháp tiếng Anh: So sánh thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Cập nhật: 04/03/2017
Lượt xem: 19.369
Chúng ta dùng cả thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một hành động hay sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn ảnh hưởng tới tình hình hiện tại.

 

1.    Dạng thức Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn      

HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. To be:
 
 S+have/has+been+ Adj/Noun
 
Ex:      
– She has been a teacher for 3 years
– They have been famous footballers since   they played in this team
 
2. Verb:  S+have/has+Pii (Past participle)
 
Ex:
– He has worked in this company for 4 years
– No one in my class has won that prize

 

 

Công thức chung:
 
S+have/has +been+ V-ing
 
Ex:
– They have been swimming all the morning
– She has been crying all day long

 

 

 

2. Chức năng sử dụng

Sau khi đọc và nắm được cách sử dụng của hai thì này các bạn cần đi sâu vào phần bài tập để có cái nhìn rõ ràng và chính xác hơn.

HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. Nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành động
Ex: I have read this book three times
 
2. Được sử dụng trong một số công thức sau: 
– I have studied English since I was 6 years old
– He has played squash for 4 years
– I have been to London twice
– I have never seen her before
– She has just finished her project
– She has already had breakfast
– He has not met her recently
 
 
3. Signal Words:
Ever, never, just, already, recently, since, for
1. Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động
 Ex: She has been waiting for him all her lifetime
 
2. Được sử dụng trong một số công thức sau
– I have been running all the afternoon
– She has been hoping to meet him all day long
– I am so tired. I have been searching for a new apartment all the morning.
How long have you been playing the piano?
– She has been teaching here for about 12 years3. Signal Words:

 


All the morning, all the afternoon, all day long, since, for, how long…

Tham khảo: Nguyên tắc thêm đuôi “ed” và đuôi “ing”

                        Cách phát âm  đuôi “ed”

 

3. Sự khác biệt giữa thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành

A. Chúng ta dùng cả thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một hành động hay sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn ảnh hưởng tới tình hình hiện tại.

Sự khác biệt giữa hai thì ở chỗ thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhằm nhấn mạnh hành động hay sự việc có thể đã kết thúc hoặc chưa kết thúc, còn thì hiện tại hoàn thành nhằm nhấn mạnh đến ảnh hưởng của hành động, sự việc, hay kết quả mà hành động hay sự việc đạt được.
Đôi khi sự khác biệt giữa hai thì chỉ đơn giản là ý mà ta muốn nhấn mạnh.

Ví dụ:

I’ve been following their discussions with great interest. (nhấn mạnh vào hành động đó là việc tôi theo dõi những cuộc tranh luận của họ)
I’ve followed their discussions with great interest. (nhấn mạnh vào kết quả, tôi bây giờ có thể phản ứng lại với những gì đã đuợc nói hoặc quyết định)

B. Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành để nói về hành động hay sự việc được lặp đi lặp lại tới tận thời điểm hiện tại.
Ví dụ:

  • Joseph has been kicking a football against the wall afternoon. (or has kicked)
  • The press has been calling for her resignation for several weeks.

- Tuy nhiên khi nhắc đến số lần mà hành động, sự việc được lặp đi lặp lại, ta dùng thì hiện tại hoàn thành, không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
Ví dụ:

  • I’ve bumped into Susan 3 times this week.
  • He has played for the national team in 65 matches so far.

C. Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành chứ không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khi nói vềmột sự việc kéo dài và cố định. Hoặc khi nhấn mạnh rằng chúng ta muốn nói về toàn bộ khoảng thời gian xảy ra hành động, sự việc cho tới hiện tại.
Ví dụ:

  • I have always admired Chester’s work.
  • They are the most delicious oranges I’ve ever eaten.

- Khi nói đến tình huống mang tính tạm thời hơn, ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành.
Ví dụ:

  • - Where’s Dr. Owen’s office?
    – Sorry, I don’t know. I’ve only worked/ I’ve been working here for a couple of days.

D. Khi muốn nhấn mạnh rằng hành động, sự việc hiện giờ đã thay đổi, và có thể sẽ tiếp tục thay đổi, ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn hơn là thì hiện tại hoàn thành.
Ví dụ:

  • The pollution problem has been getting worse over the last decade.
  • Sales have been increasing for sometime.

- Tuy vậy, khi nói đến một sự thay đổi cụ thể trong một khoảng thời gian mà hiện đã chấm dứt, đặc biệt là khi muốn nhấn mạnh đến kết quả của sự thay đổi này, ta dùng thì hiện tại hoàn thành.
Ví dụ:

  • Prices have been decreased by 7% (in a period up to now)
  • The pollution has grown from 35 million in 1950 to 42 million today.

 4.    Các từ đi với thì hiện tại hoàn thành

Các bạn cũng đặc biệt cần chú ý đến các trạng từ thường đi kèm với hai thì này.

 9 So sánh thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

- Since + thời điểm trong quá khứ: since 1982, since Junuary….: kể từ khi

  For + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, ….: trong vòng

          I haven’t heard from her for 2 months.

            (Tôi không nghe tin tức gì từ cô ấy trong 2 tháng rồi

             He hasn’t met her since she was a little girl.

           (Anh ấy không gặp cô ấy kể từ khi cô ấy còn là 1 cô bé.)

- Already: đã

Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng cuối câu.

            I have already had the answer = I have had the answer already.

            Have you typed my letter already?

- Yet: chưa

 Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứng cuối câu.

             John hasn’t written his report yet = John hasn’t written his report.

             I hasn’t decided what to do yet = I hasn’t decided what to do.

             Have you read this article yet? = Have you read this article?

 

- Just: vừa mới

Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra.

          I have just met him.

          I have just tidied up the kitchen.

          I have just had lunch.

- Recently, Lately: gần đây

            He has recently arrived from New York.

So far: cho đến bây giờ

           We haven’t finished the English tenses so far.

- Up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ.

            She hasn’t come up to now.

- Ever: đã từng bao giờ chưa

EVER chỉ dùng trong câu nghi vấn

             Have you ever gone abroad?

- Never… before: chưa bao giờ

              I have never eaten a mango before. Have you eaten a mango?

- In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời gian qua

             It has rained in the past week.

            She hasn’t talked to me over the last 4 days.

*  Phân biệt “gone to” và “been to”

- gone to: đi nhưng chưa về

               Ann is on holiday. She has gone to Paris.

–> Có nghĩa là bây giờ cô ấy đang ở đó hoặc đang trên đường đến đó.

- been to: đã đi và đã về rồi

Ann is back to English now. She has been to Paris.

–> Cô ấy đã từng ở Paris nhưng giờ đã về Anh rồi.

Hãy like fanpage facebook của Memoria để nhận được những tin tức mới nhất
mOcJjTv3nIw video105373
Hướng dẫn tạo tài khoản, nạp thẻ, và vào các bài học của memoria
cafe phim 3D HD

Tổng truy cập

: 6.237.671

Đang online

: 322

Tổng số thành viên

: 51.312
Chào mừng các thành viên mới:
lê việt hạnh, kimbwi, aihaibara0, minhhquoc, maiicotran, kinoha75, nguyenhaiyen, tieurin2811, nguyenngoclam3a, tuan minh, Đào Thị Hồng Hiển, nga115, myhoa1483, amichanot7, Nguyễn Đình Thảo, anhtho, Phạm thị Tuyết Giang, TAN PHAT, lelinh2009, tu dep dzai, Nguyễn Thị Thu Hoài, Mina034393, lethitamthai, manxuyendk1, chẳng có nhẽ, Selena, lolinh, Minh Hiếu, nguyenphuc, vothicuc9707@gmail.com, phamdung, NgocHuong, MinhNgoc123, vinh5252, shuheo87, clarychase, Dương Xuân Vũ, tienfg, ngocnha1e, Anh nhựt, yuchi, kimthanh14, 





1. Giáo trình và tài liệu dạy tiếng Anh với từ điển Anh Việt multimedia
2. Mô hình dạy tiếng Anh theo phương pháp tương tác đa chiều
3. Giao diện website dạy tiếng Anh online 
...được xây dựng bởi các chuyên gia và các công ty liên doanh cùng Memoria - thuộc quyền sở hữu của công ty Memoria được cấp bản quyền độc quyền số: 4273/2013/QTG. Đề nghị các tổ chức, cá nhân không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và tùy tiện sao chép và chỉnh sửa theo bất kỳ phương thức nào.
Copyright © 2013-2014 Memoria. Co. Ltd, All Rights Reserved.