Quên mật khẩu? Khôi phục

Nếu chưa có tài khoản, đăng ký tại đây

Bạn đã có tài khoản? Đăng nhập

Nếu chưa có tài khoản, đăng ký tại đây

HỌC TRỰC TUYẾN
Trạng thái bài học: Đã hoàn thành Chưa học
 
Tổng hợp kiến thức về động từ trong tiếng Anh
Cập nhật: 28/10/2016
Lượt xem: 3.142

3.1 Động Từ - Dạng

Động từ trong tiếng Anh có năm dạng chính
- Dạng 1: Động từ dạng cơ bản / nguyên thể
Động từ nguyên thể trùng với nguyên mẫu và được sử dụng trong thì hiện tại đơn giản với tất cả các ngôi, trừ ngôi thứ ba số ít. Đó cũng là một dạng bắt buộc. Động từ nguyên thể thường xảy ra với ngôn ngữ nói.
·         write (viết)
·         We write letters. - Chúng tôi viết thư.
·         Write! - Viết đi!
·         I want to write a letter.- Tôi muốn viết một lá thư.
- Dạng 2: Động từ kết thúc bằng đuôi –s, -es
Dạng kết thúc bằng đuôi -s hoặc -es để tạo thành động từ đi kèm ngôi thứ ba số ít được dùng ở thì hiện tại đơn giản. Các quy tắc phát âm và chính tả của dạng này sẽ được thảo luận trong chương này ngay sau đây.
·         He washes the car. – Ông ấy rửa xe.
·         She does her homework. – Cô ấy làm bài tập về nhà.
- Dạng 3: Động từ hình thành với đuôi –ing
-ing: đây là dạng đầu tiên của hiện tượng ngữ pháp gerund, hay còn gọi là hiện tại phân từ.. Nó được sử dụng trong những trường hợp ám chỉ việc gì đang xảy ra liên tục, tiếp diễn. Luôn luôn được dùng để chỉ hành động nào đó đang dang dở, chưa hoàn chỉnh trong một quá trình trọn vẹn.
·         I am writing. - Tôi đang viết.
·         She was cleaning the house yesterday. - Cô ấy dọn dẹp nhà ngày hôm qua.
·         We have been waiting since 2 o'clock. – Chúng tôi đã chờ đợi từ lúc 2 giờ.
- Dạng 4: Thì quá khứ đơn giản (kết thúc ở dạng đuôi -ed hoặc form bất quy tắc)
Dạng động từ chia ở thì quá khứ đơn giản kết thúc bằng -ed bắt nguồn từ động từ thường. Các quy tắc chính tả và phát âm của dạng này sẽ được thảo luận trong chương này ngay sau đây. Những động từ bất quy tắc lúc này trở thành một dạng động từ hoàn toàn khác, được gọi một cách thông tục là “một dạng khác" so với bảng các động từ bất quy tắc. Danh sách đầy đủ của những động từ bất quy tắc sẽ được trình bày ở phần cuối của cuốn sách, và việc sử dụng nó sẽ được thảo luận kịp thời trong chương về quá khứ đơn.
·         I worked all day. – Tôi đã làm việc cả ngày.
·         We went to the zoo on Saturday. - Vào ngày thứ bảy chúng tôi đã đi đến sở thú.
- Dạng 5 - Một dạng bị động của quá khứ phân từ
Dạng phân từ bị động, quá khứ phân từ là hình thức của động từ thường kết thúc với đuôi -ed, trong khi đối với các động từ bất quy tắc, động từ sẽ được chia ở hình thức “dạng thứ ba" trong bảng các động từ bất quy tắc. Dạng này được sử dụng song song cùng với các động từ thường được chia theo quy tắc ở thì hiện tại hoàn thành và bị động.
·         I have finished redecorating the house. - Tôi đã hoàn thành việc trang trí ngôi nhà.
·         We have bought some new furniture. - Chúng tôi đã mua đồ nội thất mới.
·         The windows were cleaned yesterday. - Các cửa sổ đã được rửa sạch ngày hôm qua.
·         The Browns' house was sold last week. – Nhà Browns 'đã được bán vào tuần trước.

3.2 Trợ Động Từ To Do, To Be, To Have

Trong tiếng Anh có sự hiện diện của một số trợ động từ (auxiliary verbs). Đó là: to do (để làm), to be (để được) và to have (để có). Trợ động từ là rất cần thiết để tạo ra các thì và các cấu trúc ngữ pháp nhất định. Các trợ động từ không có ý nghĩa riêng mà mỗi trợ động từ sẽ được đi kèm với một động từ, và chính động từ đó sẽ cung cấp nội dung cụ thể cho câu. Trợ động từ đi kèm chỉ có vai trò hỗ trợ.

3.2.1 Động Từ To Do

Sau đây là vài lưu ý về dạng động từ to do (làm) chỉ hành động sẽ được thực hiện tiếp theo, và nó được sử dụng với chức năng như là một trợ động từ.
- Thì hiện tại đơn giản:
 

I / you do we / you / they do
he / she / it does  
 
 
Phủ định
I / you do not (don't) we / you / they do not (don't)
he / she / it does not (doesn't)  
 

 
 

Nghi vấn
Do I / you? Do we / you / they?
Does he / she / it?  
 

 
 

 
Thì quá khứ đơn giản

I / you did we / you / they did
he / she / it did  
 
 

Phủ định
I / you did not (didn't) we / you / they did not (didn't)
he / she / it did not (didn't)  
 
 

 
 

Nghi vấn
Did I / you? Did we / you / they?
Did he / she / it?  
 
 

 
 

Trong thời của động từ liên tục là để có những hình thức làm, nhưng trong thời gian của Perfect - hình thức thực hiện.
·         Billy is doing his homework now. – Billy hiện đang làm bài tập về nhà.
·         What were you doing last night? - Bạn đã làm gì đêm qua?
·         I've done my best to help him. Tôi đã làm tất cả mọi thứ trong khả năng của mình để giúp anh ta.
Động từ “to do” có nghĩa cơ bản là “tập thể dục", và nó được sử dụng trong tất cả các thì, trong các câu hỏi và thỉnh thoảng được sử dụng dưới dạng trợ động từ.
·         I do my homework every day. – Tôi làm bài tập của mình mỗi ngày.
·         What do they do on Friday evenings? - Họ làm gì vào các tối thứ sáu?
·         What is Tom doing in the basement? – Tom đang làm gì dưới tầng hầm?
·         I didn't do it! – Tôi đã không làm điều đó!
·         First I will do the laundry, then I'll go shopping. - Đầu tiên, tôi sẽ giặt quần áo, sau đó tôi sẽ đi mua sắm.
Dạng do, does, và did có thể được sử dụng như động từ trong câu hỏi và thỉnh thoảng cả trong thì hiện tại đơn giản và quá khứ đơn giản. Quy định chi tiết về việc sử dụng các từ này sẽ được thảo luận trong chương này ngay sau đây. Dưới đây là một số ví dụ:
·         Do you smoke? - Bạn có hút thuốc không?
·         No, I don't. Không, tôi không hút thuốc.
·         Did you know it's her birthday today? - Bạn có biết rằng hôm nay là sinh nhật của cô ấy không?
·         Really? I didn't know that. Thật sao? Tôi không biết điều đó.
Những động từ này thỉnh thoảng cũng được sử dụng trong trường hợp cấp thiết đối với ngôi thứ hai số ít và số nhiều:
·         Don't go there! - Đừng đi đến đó!
·         Don't open that window. – Đừng mở cái cửa sổ đó.
Những động từ này cũng được sử dụng với mục đích nhấn mạnh, để đặc biệt khẳng định, lưu ý điều gì đó. Câu đi kèm những động từ này với mục đích nhấn mạnh thường ngắn gọn nhưng đầy đủ thành phần:
·         I do like you. - Tôi thực sự thích bạn.
·         We did break the window. – chúng tôi thực sử đã làm vỡ cửa sổ.

3.2.2. Động Từ To Be:

Các dạng của động từ to be và cách sử dụng nó với chức năng của một trợ động từ.
 - Thì hiện tại đơn giản
Câu khẳng định
·         I am (I'm)        tôi/tôi là            -           we are (we're)    chúng tôi/chúng tôi là
·         you are (you're) bạn/bạn là     -          you are (you're)  các bạn/các bạn là
·         he / she / it is   anh ấy / cô ấy / nó      -       they are (they're) họ/họ là
(he's / she's / it's)                    
Câu phủ định
·         I am not     -     we are not (aren’t)
·         you are not (aren't)   -     you are not (aren't)
·         | he / she / it is not (isn't)   -    they are not (aren't)
Câu nghi vấn:
·         Am I?        -       Are we?
·         Are you?   -       Are you?
·         Is he / she / it?       -      Are they?
- Thì quá khứ đơn giản
Câu khẳng định:
·         I was    tôi đã         -       we were    chúng tôi đã
·         you were   bạn đã        -       you were      các bạn đã
·         he / she / it was     anh ấy là, cô ấy là, nó là    -      they were      họ là, chúng nó là
Phủ định:
·         I was not (wasn't)       -      we were not (weren't)
·         you were not (weren't)      -      you were not (weren't)
·         he / she / it was not (wasn't)         -       they were not (weren't)
Nghi vấn:
·         Was I?       -      Were we?
·         Were you?     -     Were you?
·         Was he she / it?    -    Were they?
Động từ to be ở thì tiếp diễn được chia ở dạng being, nhưng trong thì hoàn thành – động từ to be được chia ở dạng been.
·         Why are you being so mean to him? - Tại sao bạn nhỏ nhen với anh ấy vậy?
·         I have been to India twice. – Tôi đã tới Ấn Độ hai lần.
Động từ to be có nghĩa cơ bản là "là", có thể được sử dụng ở tất cả các thì.
·         I am hungry. - Tôi đói.
·         Why are you being so nice to me? - Tại sao anh lại tốt với tôi?
·         Mum was in the shop. - Mẹ đã ở cửa hàng.
·         Have you ever been in love? - Bạn đã bao giờ yêu chưa?
·         We will be at school this time tomorrow. – Ngày mai vào thời điểm này, chúng tôi sẽ ở trường.
Động từ to be được sử dụng như một trợ động từ trong thì tiếp diễn, trong đó các động từ chính được chia với đuôi -ing, ví dụ:
·         I am reading a book now. – Tôi đang đọc một cuốn sách.
·         What were you doing yesterday evening?  - Bạn đã làm gì tối qua?
·         How long have you been waiting for us? – Bạn chờ chúng tôi bao lâu rồi?
Động từ to be cũng là thành phần cần thiết để tạo cấu trúc bị động, khẳng định, và nghi vấn. Vấn đề này sẽ được thảo luận chi tiết trong chương về bị động.
·         Books are printed here. – Sách được in ở đây.
A new club was opened last Friday. Có một câu lạc bộ mới mở cửa vào thứ sáu tuần 

3.2.3 Động Từ To Have

Động từ to have có nghĩa cơ bản là "có, sở hữu", được sử dụng như một bổ ngữ cho động từ ở thì hoàn thành. Sau đây là một số dạng của to have:
- Thì Hiện Tại Đơn Giản
Câu khẳng định
·        I / you have (I've, you've)
·        We/ you/ they have (we've / you've / they've)
·        She/ he/ it has (she’s he’s it’s)
Câu phủ định (chỉ sử dụng to have)
·        I / you do not (don’t) have
·        We/ you/ they do not (don’t) have
·        She/ he/ it does not (doesn’t) have
Câu phủ định (chỉ sử dụng to have got)
·        I / you have not (haven’t) got
·        We/ you/ they have not (haven’t) got
·        She/ he/ it has not (hasn’t) got
Câu nghi vấn (chỉ sử dụng to have)
·        Do I/ you have?
·        Do we/ you/ they have?
·        Does she/ he/ it have?
Câu nghi vấn (chỉ sử dụng to have got)
·        Have I/ you got?
·        Have we/ you/ they got?
·        Has she/ he/ it got?
- Thì Quá Khứ Đơn Giản
Câu khẳng đinh
·        I / you had                              
·        He / she / it had
·        We / you / they had
Câu phủ định (chỉ sử dụng to have)
·        l / you did not (didn't) have     
·        We / you / they did not (didn't) have
·        He / she / it did not (didn't) have        
Câu phủ định (chỉ sử dụng to have got)
·        I / you had not (hadn't) got     
·        He / she / it had not (hadn't) got         
·        We / you / they had not (hadn't) got
Câu nghi vấn (chỉ sử dụng to have)
·        Did I / you have?        
·        Did he / she / it have?
·        Did we / you / they have?
Câu nghi vấn (chỉ sử dụng to have got)
·        Had I / you got?          
·        Had he / she / it got?  
·        Had we /you / they got?
Trong thì tiếp diễn, động từ to have có dạng having, trong khi ở thì hoàn thành, to have trở thành dạng had. Ý nghĩa cơ bản của động từ to have được sử dụng ở tất cả các thì trong tiếng Anh. Động từ này cũng được sử dụng trong thành ngữ, chẳng hạn have lunch (ăn trưa), have fun (vui chơi), have a shower (đi tắm), have a look (nhìn vào), vv
·        We have a beautiful house on the lakes. – Chúng tôi có một ngôi nhà đẹp trên hồ.
·        Have you got a car? - Bạn đã có xe hơi chưa?
·        I have had this ring for years, it belonged to my grandmother. – Tôi sở hữu chiếc nhẫn này lâu rồi, nó vốn là của bà nội tôi.
Động từ to have được sử dụng với hình thức như một trợ động từ trong câu khẳng định, phủ định, và nghi vấn ở thì hoàn thành. Dạng has được sử dụng cho ngôi thứ ba số ít, các dạng còn lại đi kèm với have:
·        I have opened a new bank account. – Tôi đã mở một tài khoản ngân hàng mới.
·        Have you seen his new film? - Bạn xem phim mới của ông ấy chưa?
·        He has been away for two months. – Ông ấy đã đi 2 tháng rồi.

* Cấu Trúc Have Something Done

Động từ to have cũng được sử dụng cả trong cấu trúc have something done. Chúng ta sử dụng nó khi muốn ám chỉ đã nhờ một ai đó thực hiện một công việc nhất định cho mình. Ví dụ:
·        I had my car repaired yesterday. - Hôm qua xe của tôi đã được sửa rồi (có lẽ tôi đã đưa xe của mình đến gara và nó được sửa chữa ở đấy)
·        We are having our house painted at the moment. – Hiện giờ nhà của chúng tôi đang được sơn – chúng tôi trả tiền để sơn nhà (Họa sĩ mà chúng tôi thuê đang sơn nhà cho chúng tôi)
Cấu trúc này bao gồm động từ to have (có), sau đó là một thành phần được bổ sung vào, và cuối cùng là phân từ quá khứ, tức là dạng thứ ba của động từ (phân từ quá khứ).
·        We will have the wedding organized in that church. – Chúng tôi sẽ tổ chức đám cưới ở nhà thờ này.
·        Are you going to have that dress taken in for the reception? – Bạn có định mặc chiếc vày này trong buổi tiệc chiêu đãi không?
·        Tom has his lawn cut every two weeks. – Cứ mỗi 2 tuần, Tom lại thuê làm cỏ vườn nhà mình.

3.2.4. To Have Or To Have Got

Cả hai động từ: to have và to have got đều có nghĩa là “có, giữ”. Tuy nhiên, trong các đối thoại hàng ngày, để diễn tả sự sở hữu, người ta thường dùng dạng to have got hơn, đặc biệt là ở thì hiện tại. Trong nhiều trường hợp, cả 2 dạng này đều được chấp nhận. Cần lưu ý rằng trong câu hỏi và câu phủ định có sử dụng động từ to have và cả trợ động từ, hay sử dụng dạng to have got, khi đổi câu khẳng định sang câu nghi vấn chỉ cần đảo trợ động từ lên trước và khi đổi sang câu phủ định, chỉ cần thêm not:
·        I have a beautiful car.  - I have got a beautiful car. – Tôi có một chiếc ô tô đẹp.
·        Do you have a car?  - Have you got a car? — Bạn có ô tô không?
·        I don’t have a car. - I haven’t got a car – Tôi không có ô tô.
Ở thì quá khứ, động từ to have thường được sử dụng:
·        I had a terrible headache yesterday – Hôm qua tôi bị đau đầu kinh khủng.
·        Did you have a dog when you were a child? – Hồi bé bạn có nuôi con chó nào không?
Động từ to have luôn được sử dụng trong các thành ngữ:
·        have breakfast / lunch / dinner (ăn sáng/ trưa/ tối)
·        have a look (nhìn vào)
·        have a break / a rest (nghỉ ngơi)
·        have a holiday (hưởng kì nghỉ)
·        have a good time/ fun (vui vẻ, vui thú)
·        have a baby (sinh con)
·        have a difficulty / trouble (gặp khó khăn / rắc rối)
·        have a cigarette (hút thuốc)
·        have a shower/  bath (tắm vòi sen / bồn tắm)
·        have a cup of coffee/ tea (uống cà phê / trà)
·        have a party (tổ chức một bữa tiệc)

3.3. Động Từ To Make Và Động Từ To Do

Cả hai động từ to make và to do có thể được dịch sang tiếng Việt là "để làm gì, phải làm gì, cần làm gì". Trong tiếng Anh, bạn thường không thể sử dụng chúng để thay thế cho nhau vì chúng được sử dụng trong hoàn cảnh khác nhau. Động từ to do có ý nghĩa chung chung, tổng quát hơn một chút, và động từ to make để chỉ việc tạo ra một cái gì đó.
·        What are you doing? – bạn đang làm gì vậy?
·        I am making a sandwich. – Tôi đang làm một chiếc bánh sandwich.
Nói chung, không có quy định rõ ràng về việc sử dụng các động từ này. Chúng được sử dụng trong các trường hợp cụ thể rõ ràng mà mọi người cần phải học thuộc lòng.
- Các Cụm Từ Sử Dụng To Do:
·        do a job (làm việc)
·        do a degree in something (đạt được mức độ/ bằng cấp trong lĩnh vực nào đó)
·        do Maths / Geography.. (làm Toán/ Địa lý…)
·        do a lot of good (làm nhiều việc tốt / có ích)
·        do the washing up / the dishes (rửa chén bát)
·        do an exercise (tập thể dục)
·        do your duty (làm nhiệm vụ)
·        do damage (gây hại)
·        do a favour (ban một đặc ân / giúp một việc)
·        do one's best (làm / nỗ lực ở mức tốt nhất)
·        do homework (làm bài tập về nhà)
·        do business (làm việc/ kinh doanh)
·        do harm (gây hại)
·        do research (nghiên cứu)
·        do shopping (đi mua sắm)
·        do sport (chơi thể thao)
·        do one's hair (tạo mẫu tóc cho ai)
·        do justice to somebody (đánh giá ai)
- Các Cụm Từ Sử Dụng To Make:
·        make a phone call (gọi điện thoại)
·        make dinner (làm bữa tối)
·        make a noise (làm ồn)
·        make a mistake (mắc sai lầm)
·        make a lot of money (kiếm được nhiều tiền)
·        make a start (bắt đầu)
·        make sense (có nghĩa)
·        make war (gây chiến tranh)
·        make somebody angry (làm ai đó nổi giận)
·        make a choice (lựa chọn)
·        make a move (di chuyển)
·        make an appointment (hẹn gặp)
·        make progress (tiến bộ)
·        make an offer (trả giá)
·        make a decision (quyết định)
·        make an effort (cố gắng)
·        make a profit (tạo ra lợi nhuận)
·        make fun of somebody (đùa giỡn ai đó)
·        make a promise (hứa)
·        make a good / bad impression (gây ấn tượng tốt/ ấn tượng xấu)
·        make the bed (dọn giường)
·        make an attempt (thử)
·        make an excuse (giải thích)
·        make a go of something (thử làm gì)
·        make a suggestion (đề nghị)
·        make an exception (coi là trường hợp ngoại lệ)
·        make trouble (gây rắc rối)
·        make a mess (gây xáo trộn / gây lộn xộn)

3.4. Cụm Dộng Từ Phrasal Verbs

Cụm động từ (phrasal verbs), hay còn được gọi là động từ phức, là loại từ chiếm đa số trong từ vựng tiếng Anh. Những động từ này có mối quan hệ cố định (đi kèm) với các giới từ và phụ từ khiến ý nghĩa của nó thay đổi. Mọi cụm động từ đơn thuần đều có nhiều nghĩa khác nhau. Đừng nhầm lẫn giữa cụm động từ và động từ đơn dùng kèm giới từ xác định theo nghĩa đen, ví dụ: Dress in something (mặc gì đó, thử một cái gì đó) là một động từ thông thường đi kèm với một giới từ, nhưng dress up as somebody / something (ăn mặc như một người nào đó / cái gì) là một cụm động từ mà ta không thể hiểu theo nghĩa đen. Cần nhấn mạnh rằng cụm động từ được sử dụng rất thường xuyên trong đời sống hàng ngày, đặc biệt là trong tiếng Anh, và vì vậy bạn nên nắm vững càng nhiều cụm động từ càng tốt. Sau đây là một số cụm động từ chính trong tiếng Anh:
·        break down (làm hỏng)
·        break in(to) (đột nhập)
·        break off (ngắt lời, tranh luận)
·        break out (xảy ra đột ngột, khởi phát, ví dụ: cuộc chạy trốn, chiến tranh)
·        break up (chia tay)
·        bring about (mang đến – nguyên nhân)
·        bring on (gây ra - một cái gì đó xấu, gây rắc rối)
·        bring round (thuyết phục ai)
·        bring up (đem lên, mang lên, đưa ra)
·        call back (gọi lại)
·        call in on somebody (đến thăm ai đó)
·        call for (đòi hỏi, yêu cầu)
·        call off (hoãn, vd: hoãn cuộc họp)
·        call up (gọi lên – nhập ngũ)
·        catch at (chộp lấy)
·        catch on (hiểu được, nắm được)
·        catch up (bắt kịp)
·        check in (kiểm tra, quá trình giải phóng mặt bằng tại sân bay)
·        check off (đánh dấu)
·        check out (trả buồng khách sạn hoặc kiểm tra cái gì đó một cách chính xác)
·        check up (soát lại)
·        check up on somebody (kiểm soát ai đó)
·        come about (có khả năng xảy ra)
·        come across (tình cờ gặp ai)
·        come along (đi cùng, đi kèm ai đó)
·        come by (kiếm được, vớ được cái gì đó thường có giá trị)
·        come off (vượt qua khó khăn một cách thành công)
·        come round (tỉnh lại – sau hôn mê, dịu đi, nguôi đi – sau tranh cãi)
·        come up (được đặt ra, được nêu lên – vấn đề được thảo luận)
·        do away with (loại bỏ, thu hồi)
·        do for (phá hủy hoàn toàn)
·        do up (phục hồi công dụng của đồ vật, chưng diện)
·        do without (làm điều gì mà không cần thứ gì / ai đó)
·        eat out (đi ăn ngoài)
·        eat up (ăn sạch, ngốn hết)
·        fall back on (phải cầu đến – vì thiếu các lựa chọn khác)
·        fall behind (tụt lùi, bị tụt hậu)
·        fall out (rơi ra ngoài, cãi nhau, bất hòa)
·        find out (tìm ra, khám phá ra cái gì đó)
·        get away with (đi ra, cút đi)
·        get by (được chấp nhận, xoay sở được về tài chính)
·        get somebody down (làm ai đó buồn)
·        get in (vào trong)
·        get on (xúc tiến, hòa thuận với ai đó)
·        get over (vượt qua được, phục hồi, chữa được bệnh)
·        give in (đầu hàng, nhượng bộ)
·        give out (chia, phân phối cái gì, vì dụ như cổ phiếu)
·        give up (từ bỏ cái gì, ví dụ như thuốc lá)
·        go back (nhớ lại, trở về)
·        go back on (không giữ lời hứa)
·        go off (nổ, hỏng, ươn, ví dụ như thực phẩm)
·        go on (tiếp tục)
·        go over (vượt qua, xem lại)
·        go round (đi vòng, đi quanh)
·        look down on (coi thường, khinh)
·        look for (tìm kiếm)
·        look forward to (trông mong, mong chờ điều gì đó tốt đẹp)
·        look into (điều tra)
·        look up (nhìn lên, tìm kiếm gì đó, cải thiện tình hình)
·        look up to somebody (chiêm ngưỡng, tôn trọng ai đó)
·        make out (suy luận, hiểu hoặc cảm nhận)
·        make up (chế tạo, trang điểm)
·        make up for (bồi thường, đền bù)
·        put aside (tiết kiệm tiền)
·        put down (đặt xuống, rơi vào giấc ngủ)
·        put in for (áp dụng cho cái gì đó)
·        put off (hoãn hoặc không khuyến khích)
·        put on (mặc quần áo)
·        put out (dập tắt lửa)
·        put up (đặt lên, nâng giá, xây dựng)
·        run away (chạy trốn, tẩu thoát)
·        run down (chạy xuống dốc, chảy ròng ròng – mồ hôi, kiệt sức)
·        run in (bắt giữ ai đó)
·        run into somebody (vô tình đụng ai đó)
·        run out of (hết, kiệt quệ)
·        run over (tràn ra, chẹt, cán phải)
·        see somebody off (tiễn ai)
·        see through (nhìn thấy rõ bản chất, thực hiện đến cùng)
·        see to (chắc chắn điều gì)
·        take after (giống ai đó)
·        take back (lấy lại, mang về, đem về)
·        take in (mời vào, dẫn vào, tiếp nhận)
·        take off (bỏ, cởi, lấy đi, cất cánh – máy bay)
·        take on (đảm nhiệm, nhận vào làm, thuê người)
·        take up (thu hút, choán lấy thời gian, nhặt lên)
·        turn down (làm chậm, từ chối, giảm bớt)

3.5 Các Dạng Động Từ Hoặc Động Từ Nguyên Thể

Trợ Động Từ

Trong tiếng Anh, động từ đòi hỏi phần phụ đi kèm dưới dạng của một động từ thì hiện tại có phần đuôi -ing (gerund) hoặc với một động từ nguyên thể (infinitive). Không may là không có quy định nào khi một dạng động từ được yêu cầu biến đổi. Do đó, chúng ta phải học thuộc long cả các các động từ kết thúc bằng –ing và động từ nguyên thể. Dưới đây là một số ví dụ:
·        Jim suggested going to the cinema. - Jim đề nghị chúng tôi đi xem phim.
·        Would you mind inviting Jim to your party? - Bạn có phiền nếu mời Jim tới bữa tiệc của bạn?
·        I decided to sell my grandmother's old house. - Tôi quyết định bán ngôi nhà cũ của bà tôi
·        I want to go shopping. - Tôi muốn đi mua sắm.
 
3.5.1. Động Từ Dạng V + ing:

Tổng hợp các động từ có dạng V + ing:
·        Admit (thú nhận)
·        Avoid (tránh)
·        Consider (xem xét)
·        Defer (trì hoãn)
·        Delay (chậm trễ, trì hoãn)
·        Deny (từ chối)
·        Detest (ghét)
·        Dislike (không thích)
·        Dread (sợ)
·        Enjoy (thưởng thức)
·        Fancy (ưa thích)
·        Finish (kết thúc)
·        Imagine (tưởng tượng)
·        Involve (tham khảo)
·        Keep (giữ, tiếp tục)
·        Mind (để tâm)
·        Miss (bỏ lỡ)
·        Need (cần)
·        Postpone (hoãn)
·        Practice (thực hành)
·        Prevent (ngăn chặn)
·        Recall / recollect (nhớ lại)
·        Resent (bực bội)
·        Resist (chống, kháng lại)
·        Risk (rủi ro)
·        Stand (chịu đựng)
·        Suggest (đề nghị)
 
·        I can’t stand getting up early. – Tôi ghét dậy sớm.
·        He just kept working without a single word. – Ông ấy cứ tiếp tục làm việc mà không nói lời nào cả.
·        This room needs painting. – Căn phòng này cần được sơn.
 
Các động từ kết thúc bằng đuôi -ing cũng có thể đi sau các cụm từ, thành ngữ sau:
·        It’s no use (không có tác dụng gì)
·        it's no good (không tốt, không có ý nghĩa gì)
·        be busy (bận làm gì)
·        can't help (không có khả năng xử lý việc gì)
·        look forward to (trông chờ điều tốt đẹp một cách sốt ruột)
·        there is no harm in (không có trở ngại nào xảy ra khi làm việc gì đó)
·        there is not much hope of (không hi vọng nhiều)
·        be used to (đã từng)
·        get used to (dần quen với)
·        have difficulty in (gặp khó khăn).
·        I can't help feeling nervous at the dentist's. – Tôi không thể hết lo lắng khi đi nha sĩ
·        We got used to getting up at 5.30 a.m. – Chúng tôi dần quen với việc thức dậy vào 5h sáng
·        Jane is really looking forward to going to Paris. – Jane rất trông chờ vào chuyến đi tới Paris.

3.5.2. Động Từ Nguyên Thể

Tổng hợp các động từ tồn tại ở dạng nguyên thể gồm có:
·        afford (đủ điều kiện tài chính)
·        agree (đồng ý)
·        aim (nhằm mục đích)
·        appear (xuất hiện)
·        arrange (sắp đặt)
·        ask (hỏi)
·        beg (cầu xin)
·        care (chăm sóc, quan tâm)
·        claim (khẳng định)
·        consent (đồng ý)
·        decide (quyết định)
·        determine (xác định)
·        deserve (xứng đáng)
·        expect (mong chờ)
·        fail (thất bại)
·        force (buộc)
·        forget (quên)
·        happen (xảy ra)
·        hesitate (ngại)
·        hope (hi vọng)
·        inspire (truyền cảm hứng)
·        instruct (hướng dẫn)
·        learn (học)
·        manage (quản lý)
·        neglect (lờ đi)
·        offer (cung cấp)
·        order (đặt)
·        persuade (thuyết phục)
·        plan (lên kế hoạch)
·        prepare (chuẩn bị)
·        pretend (giả vờ)
·        promise (hứa)
·        refuse (bác bỏ)
·        seem (có vẻ như)
·        tend (có xu hướng)
·        threaten (dọa nạt)
·        undertake (đảm đương, gánh vác)
·        urge (khuyến khích)
·        vow (chửi thề)
·        wait (chờ)
·        want (muốn)
·        warn (cảnh báo)
·        wish (ước)
·        would like / love (thích), would prefer (thích, muốn), yearn (khao khát, thèm muốn)
Xin lưu ý rằng một số trong những động từ này có thể xuất hiện sau động từ nguyên thể thứ hai dưới dạng bổ ngữ, tạo ra cấu trúc V+ object + to + động từ nguyên thể.

Sau đây là một số ví dụ:

·        I have promised to help them clean up after the party. – Tôi đã hứa sẽ giúp họ dọn dẹp sau bữa tiệc.
·        At the moment we can't afford to go on holiday this year. – Hiện tại, chúng tôi không thể đủ khả năng để đi nghỉ vào năm nay.
·        My parents wanted me to study medicine. – Cha mẹ tôi muốn tôi học y khoa
Động từ dare (dám) có thể được sử dụng với động từ nguyên thể hoặc không có động từ to be.
·        I wouldn't dare to tell him the truth hoặc I wouldn't dare tell him the truth. – Tôi không dám nói sự thật với anh ấy.
Nhưng daren’t (không dám) luôn luôn giữ nguyên dạng mà không cần thêm câu, từ nào cả.
I daren't tell him the truth. - Tôi không dám nói với anh ấy sự thật.
Các động từ tình thái can, may, must, will, should đòi hỏi người dùng sử dụng động từ nguyên thể mà không có “to” đi kèm (tức là Infinitive Bare). Với dạng cụm động từ này, ta có let, help, and make, cũng như cấu trúc make somebody do something (khiến cho ai đó làm gì).
You should behave well when you talk with older people. - Bạn nên cư xử tốt khi bạn nói chuyện với người lớn tuổi.
·        You may leave earlier if you wish to. – Bạn có thể về sớm hơn nếu muốn.
·        You always make me laugh. – Bạn luôn luôn làm cho tôi cười.

3.5.3. Verbs + -Ing Hoặc To + Verb Nguyên Thể (Mà Không Làm Thay Đổi Nghĩa)

Chắc chắn rằng có những động từ có thể tồn tại dưới cả hai dạng: participle -ing và infinitive mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu. Những động từ to begin / start / commence (bắt đầu), intend (có ý định), continue (tiếp tục), bother (làm phiền), attempt (cố gắng), cease (ngừng), propose (đề nghị), omit (lỡ), bear (chịu đựng, chịu được).
·        I began to writte the report yesterday evening, hoặc I began writing the report yesterday evening. – Tối qua, tôi bắt đầu viết báo cáo.
·        He proposed going to the cinema, but I was busy. Hoặc He proposed to go to the cinema, but I was busy. Anh ấy đề nghị đi xem phim, nhưng tôi bận.
Sau các động từ như like (thích), love (yêu), prefer (thích, phù hợp), hate (ghét), ta có thể thấy sự xuất hiện của các dạng:
·        I like to swim. or I like swimming. – Tôi thích bơi lội
·        We love to go clubbing from time to time. hoặc We love going clubbing from time to time. – Chúng tôi thích đi câu lạc bộ bất cứ lúc nào.
·        Do you prefer to eat out or at home? Hoặc Do you prefer eating out or at home? – bạn thích ăn tiệm hay ăn ở nhà hơn?
- Verbs + -ing hoặc to + V nguyên thể (thay đổi ý nghĩa)
Có nhiều trường hợp dạng động từ sử dụng nguyên mẫu hoặc -ing làm thay đổi ý nghĩa của một câu. Những động từ này là: remember (nhớ), forget (quên), regret (hối hận), go on (tiếp tục), try (cố gắng), stop (dừng lại).
- Remember + -ing (nhớ, có kí ức về cái gì/việc gì đó)
·        I remember turninq off the washing machine. – Tôi nhớ là phải tắt máy giặt.
·        I remember seeing him at the office once or twice, but I don't know his name. – Tôi nhớ mình đã gặp anh ấy ở cơ quan 1 hay 2 lần rồi, nhưng tôi không nhớ tên anh ta.
- Remember + V nguyên thể (nhớ làm việc gì đó, tôi nhớ và tôi đã làm điều đó, tôi làm điều đó trước tên và giờ tôi nhớ rằng chuyện đó đã xảy ra)
·        I remembered to turn off the washinq machine. – Tôi đã nhớ tắt máy giặt.
·        Did you remember to see the dentist before going on holiday? – Bạn có nhớ gặp nha sĩ trước khi đi nghỉ không?
- Regret + -ing (tôi hối tiếc khi đã làm việc gì đó, tôi đã làm và giờ tôi cảm thấy hối hận, muốn xin lỗi về điều đó)
·        We regret selling the house, because we miss our garden. – Chúng tôi tiếc là đã bán căn nhà của mình vì chúng tôi thực sự nhớ khu vườn nhà.
·        I will always regret not telling him how I really felt. – Tôi sẽ luôn hối hận vì đã không nói thật cảm xúc của mình.
- Regret + V nguyên thể (xin lỗi vì tôi phải làm việc gì đó)
·        I regret to tell you that your application has been turned down. – Tôi xin lỗi vì phải cho bạn biết rằng ứng dụng của bạn đã bị từ chối.
·        We regret to inform you that Mr Baker passed away last night. – Chúng tôi rất tiếc phải thông báo cho bạn rằng ông Baker đã qua đời đêm qua.
- Go on + V-ing (tiếp tục làm điều gì)
·        We can't go on allowing him to treat her like that! – Chúng tôi không thể tiếp tục để anh ta lừa dối cô ấy như vậy!
·        He went on talking for 3 hours without a break! – Anh ấy tiếp tục nói 3 tiếng liền không ngừng nghỉ!
- Go on + V nguyên thể (đi tới bước tiếp theo, nói gì đó mới mẻ)
·        If you don't have any questions, I'll go on to discuss the next point on the agenda. – Nếu bạn không cần hỏi thêm điều gì, tôi sẽ tiếp tục thảo luận về điểm tiếp theo trong chương trình.
·        First, we dicussed the project in general, and then we went on to estimate its final cost. – Trước tiên, chúng ta thảo luận chung về dự án, sau đó chúng ta sẽ dự tính mức chi phí cuối cùng.
- Try to + V-ing (cố gắng làm gì đó, cố gắng nỗ lực tìm ra giải pháp cho một vấn đề)
·        If it still hurts, try putting some ice on it. – Nếu vẫn thấy đau, bạn nên chườm một ít đá lên đó.
·        I know it's a difficult situation, try asking your parents for help. – Tôi biết trường hợp này rất khó, hãy hỏi bố mẹ bạn nhờ giúp đỡ.
- Try to + V nguyên thể (cố gắng làm điều gì đó một cách hết sức, cố gắng làm một cái gì đó không phải là một nhiệm vụ dễ dàng và phải nỗ lực mới làm được)
·        Try to keep your eyes open under the water. – Hãy cố mở mắt dưới nước.
·        Maybe you could try to open this jar, I can't do it. – Có lẽ bạn có thể cố gắng mở cái lọ này, tôi không thể mở được.
- Stop + V-ing (dừng làm việc gì, hoàn toàn ngừng làm việc gì đó hẳn)
·        My dad finally stopped smoking after many years. – Bố tôi cuối cùng cũng ngừng hút thuốc hẳn sau nhiều năm.
·        When will you finally stop ignoring me when I'm talking to you? – Khi nào bạn mới ngừng ngó lơ tôi khi tôi đang nói chuyện với bạn?
- Stop + V nguyên thể (dừng làm việc gì theo một cách nào đó để làm theo cách khác, làm điều khác)
·        Let's stop to have lunch. – Hãy dừng lại để ăn trưa nào.
·        We got lost, so we stopped to check the right way on the map. – Chúng ta lạc rồi, cần phải dừng lại để kiểm tra đường đi đúng trên bản đồ.
- Mean + V-ing (có nghĩa là)
·        His resignation means looking for a new sales Manager, again. – Đơn xin từ chức của ông ấy, một lần nữa, lại có nghĩa là chúng ta cần tìm một giám đốc bán hàng mới.
·        Going on a diet means giving up sweets and alcohol. – Ăn kiêng có nghĩa là ngừng ăn đồ ngọt và uống rượu.
- Mean + V nguyên thể (có ý định)
·        I really didn't mean to hurt you. – Tôi thực sự không định làm bạn tổn thương.
·        I meant to inform you, but I completely forgot. – Tôi định thông báo cho bạn, nhưng tôi đã hoàn toàn quên mất.

4. Tính Từ       

Tính từ trong tiếng Anh có tính bất biến. Bất kể loại và số lượng của danh từ đi kèm là gì, tính từ trong đó luôn có hình thức xác định:
·        a pretty girl (một cô gái đẹp) - pretty girls (các cô gái đẹp)
·        a pretty picture (một bức tranh đẹp) - pretty pictures (những bức tranh đẹp).
Các đuôi thường gặp của tính từ trong tiếng Anh:
-ous: furious (giận dữ), dangerous (nguy hiểm)
-less: tasteless (nhạt nhẽo, không có mùi vị gì), endless (vĩnh cửu)
-ful: painful (đau đớn), beautiful (đẹp đẽ)
-ive: explosive (nổ), talkative (nói nhiều)
-ical: historical (thuộc về lịch sử), satirical (châm biếm)
-ible: reversible (có thể đảo ngược), flexible (linh hoạt)
-ish: childish (ấu trĩ, trẻ con), selfish (ích kỉ)
-al: political (thuộc về chính trị), tropical (thuộc về nhiệt đới)
-ant: elegant (lịch sự, tao nhã), pleasant (dễ chịu, thú vị)
-able: washable (có thể giặt được), comfortable (thoải mái)
-y: curly (xoăn), dirty (bẩn)
Có một nhóm các tính từ đặc biệt là tính từ kết thúc bằng -ing và -ed. Người học tiếng Anh thường nhầm lẫn giữa hai dạng tính từ này:
·        boring (nhàm chán) - bored (cảm thấy chán)
·        interesting (thú vị) - interested (có hứng thú, quan tâm)
·        tiring (làm cho thấy mệt mỏi) - tired (cảm thấy mệt mỏi)
 
Hãy so sánh các câu sau đây:
·        This book is very boring. I am bored with this book. – Cuốn sách này thật chán. Tôi chán cuốn sách này rồi. (tôi cảm thấy chán thứ gì đó bởi thứ đó rất chán. Tính từ kết thúc bằng đuôi –ing thể hiện vật gì đó làm chủ thể có cảm giác chán, và tính từ kết thúc bằng đuổi –ed thể hiện rằng chủ thể cảm thấy chán vật gì đó)
·        The trip was tiring. I am tired. – Chuyến đi rất mệt mỏi. Tôi cảm thấy mệt mỏi.
- Một số tính từ tương tự:
·        satisfying (gây hài lòng) - satisfied (cảm thấy hài lòng)
·        Shocking (gây shock) - shocked (bị shock)
·        embarrassing (gây xấu hổ) - embarrassed (cảm thấy xấu hổ)
Tính từ trái nghĩa được tạo ra bằng cách sử dụng tiền tố thích hợp, ví dụ như: il-, in-, im-, dis, -un, -ir
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không có quy định chắc chắn nào cả, theo đó việc sử dụng một tiền tố phù hợp để tạo ra tính từ trái nghĩa đơn giản cần người học và người sử dụng phải ghi nhớ và học thuộc lòng:
·        legal (hợp pháp) – illegal (bất hợp pháp)
·        logical (hợp lý) - illogical (không hợp lý)
·        fair (công bằng) - unfair (không công bằng)
·        responsible (có trách nhiệm) - irresponsible (vô trách nhiệm)
·        regular (thường xuyên) - irregular (không thường xuyên)


Hãy like fanpage facebook của Memoria để nhận được những tin tức mới nhất
mOcJjTv3nIw video105373
Hướng dẫn tạo tài khoản, nạp thẻ, và vào các bài học của memoria
cafe phim 3D HD

Tổng truy cập

: 6.237.652

Đang online

: 318

Tổng số thành viên

: 51.312
Chào mừng các thành viên mới:
lê việt hạnh, kimbwi, aihaibara0, minhhquoc, maiicotran, kinoha75, nguyenhaiyen, tieurin2811, nguyenngoclam3a, tuan minh, Đào Thị Hồng Hiển, nga115, myhoa1483, amichanot7, Nguyễn Đình Thảo, anhtho, Phạm thị Tuyết Giang, TAN PHAT, lelinh2009, tu dep dzai, Nguyễn Thị Thu Hoài, Mina034393, lethitamthai, manxuyendk1, chẳng có nhẽ, Selena, lolinh, Minh Hiếu, nguyenphuc, vothicuc9707@gmail.com, phamdung, NgocHuong, MinhNgoc123, vinh5252, shuheo87, clarychase, Dương Xuân Vũ, tienfg, ngocnha1e, Anh nhựt, yuchi, kimthanh14, 





1. Giáo trình và tài liệu dạy tiếng Anh với từ điển Anh Việt multimedia
2. Mô hình dạy tiếng Anh theo phương pháp tương tác đa chiều
3. Giao diện website dạy tiếng Anh online 
...được xây dựng bởi các chuyên gia và các công ty liên doanh cùng Memoria - thuộc quyền sở hữu của công ty Memoria được cấp bản quyền độc quyền số: 4273/2013/QTG. Đề nghị các tổ chức, cá nhân không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và tùy tiện sao chép và chỉnh sửa theo bất kỳ phương thức nào.
Copyright © 2013-2014 Memoria. Co. Ltd, All Rights Reserved.